Đặc điểm môi trường tự nhiên xã hội Đặc điểm tự nhiên K hi xem xét văn hóa ở châu thổ Bắc Bộ; người ta thường đặt xứ Nghệ- Tĩnh ra ngoài và xếp thành một vùng riêng. Điều đó cũng có cơ sở khoa học của nó. Nhưng các vùng Nghệ – Tĩnh; Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội chỉ rõ sắc thái riêng khi đặt chúng vào bối cảnh lớn hơn của vùng văn hóa lưu vực sông Hồng; sông Thái Bình; sông Mã. Nói cách khác; đó là những tiểu vùng văn hóa; một mặt mang tính chất của châu thổ Bắc Bộ; một mặt có những nét riêng. Vùng văn hóa châu thỔ bẮc b Ộ
Đặc điểm môi trường tự nhiên xã hội Đặc điểm tự nhiên Do vậy; khi nói vùng văn hóa châu thổ Bắc Bộ là nói tới vùng văn hóa thuộc địa phận các tỉnh Hà Tây; Nam Định; Hà Nam; Hưng Yên; Hải Dương; Thái Bình; thành phố Hà Nội; Hải Phòng; phần đồng bằng của các tỉnh Phú Thọ; Vĩnh Phúc; Bắc Ninh; Bắc Giang; Ninh Bình; Thanh Hóa; Nghệ An; Hà Tĩnh. Cũng cần nói thêm về Nghệ An; Hà Tĩnh ngay từ thời văn minh Văn Lang – Âu Lạc; thậm chí ngược lên xa hơn; Nghệ An – Hà Tĩnh vẫn gắn bó với Bắc Bộ. Hình như việc tách ra theo địa giới hành chính để có khu Bốn chỉ có ở thời chống Pháp; chống Mĩ mà thôi. Như vậy ; vùng văn hóa châu thổ Bắc Bộ nằm giữa lưu vực những dòng sông Hồng ; sông Mã . Đây là vùng văn hoá đúng như PGS; TS. Ngô Đức Thịnh nhận xét “ Trong các sắc thái phong phú và đa dạng của văn hóa Việt Nam; đồng bằng Bắc Bộ như là một vùng văn hóa độc đáo và đặc sắc .”
Đặc điểm môi trường tự nhiên xã hội Đặc điểm tự nhiên Như vậy ; vùng văn hóa châu thổ Bắc Bộ nằm giữa lưu vực những dòng sông Hồng ; sông Mã . Đây là vùng văn hoá đúng như PGS; TS. Ngô Đức Thịnh nhận xét “ Trong các sắc thái phong phú và đa dạng của văn hóa Việt Nam; đồng bằng Bắc Bộ như là một vùng văn hóa độc đáo và đặc sắc .”
Đặc điểm môi trường tự nhiên xã hội Đặc điểm tự nhiên a. Vị trí địa lý Về vị trí địa lí; vùng châu thổ Bắc Bộ là tâm điểm của con đường giao lưu quốc tế theo hai trục chính: Tây – Đông và Bắc – Nam. Vị trí này khiến cho nơi đây trở thành vị trí tiền đồn để tiến tới các vùng khác trong nước và trong khu vực Đông Nam Á; là mục tiêu xâm lược đầu tiên của tất cả bọn xâm lược muốn bành trướng thế lực vào lãnh thổ Đông Nam Á. Nhưng cũng chính vị trí địa lí này tạo điều kiện cho cư dân có thuận lợi về giao lưu và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
Đặc điểm môi trường tự nhiên xã hội Đặc điểm tự nhiên b. Địa hình Về mặt địa hình; châu thổ Bắc Bộ là địa hình núi xem kẽ đồng bằng hoặc thung lũng; thấp và bằng phẳng; dốc thoải từ Tây Bắc xuống Đông Nam; từ độ cao 10 – 15m giảm dần đến độ cao mặt biển. Toàn vùng cũng như trong mỗi vùng; địa hình cao thấp không đều; tại vùng có địa hình cao vẫn có nơi thấp úng như Gia Lương (Bắc Ninh); có núi Thiên Thai nhưng vẫn là vùng trũng như Hà Nam; Nam Định; là vùng thấp nhưng vẫn có núi như Chương Sơn; núi Đọi…
Đặc điểm môi trường tự nhiên xã hội Đặc điểm tự nhiên c. Khí hậu K hí hậu vùng Bắc Bộ thật độc đáo; khác hẳn với các đồng bằng khác. Đây là vùng duy nhất ở Việt Nam có một mùa đông thực sự với ba tháng có nhiệt độ trung bình dưới 18oC; do đó mà có dạng khí hậu bốn mùa với mỗi mùa tương đối rõ nét khiến cho vùng này cấy được vụ lúa ít hơn các vùng khác. Hơn nữa; khí hậu vùng này lại rất thất thường; gió mùa Đông Bắc vừa lạnh vừa ẩm rất khó chịu; gió mùa hè nóng và ẩm. Một đặc điểm nữa là môi trường nước. Đồng bằng Bắc Bộ có một hệ thống sông ngòi khá dày; khoảng 0;5 – 1;0km/km2 gồm các dòng sông lớn như sông Hồng; sông Thái Bình; sông Mã cùng các mương máng tưới tiêu dày đặc. Do ảnh hưởng của khí hậu gió mùa với hai mùa khô và mưa thủy chế của các dòng sông; nhất là sông Hồng cũng có hai mùa rõ rệt: Mùa cạn dòng chảy nhỏ; nước trong và mùa lũ dòng chảy lớn; nước đục.
Đặc điểm môi trường tự nhiên xã hội 2. Đặc điểm xã hội a. Dân tộc Dựa vào các thành tựu của khảo cổ học , nhận học , chúng ta có thể biết cư dân nguyên thuỷ sống trên các vùng đồng bằng Bắc Việt Nam đương thời đều thuộc các chủng tộc Nam Á ( Việt - Mường , Môn - Khơ me , Hán - Thái ) . Với thời gian , các nhóm tộc người đó ít nhiều hoà lẫn vào nhau , có tiếng nói gần gũi nhau , pha trộn . Những di chỉ được phát hiện chứng tỏ rằng , bấy giờ các nhóm cùng sống với nhau hoặc sống gần gũi nhau đã có số lượng khá đông , cùng lấy nghề nông trồng lúa nước làm nền kinh tế chủ yếu và cũng có ít nhiều phong tục tập quán giống nhau . Trong quá trình phát triển , dần dần nhóm Việt Mường phát triển mạnh hơn các nhóm kia và dần trở thành chủ thể văn hóa chính của vùng . Những giá trị văn hóa của vùng là những sản phẩm từ sự sáng tạo , cần cù của nhóm Việt Mường , trong đó dân tộc Kinh đóng vai trò cốt lõi .
Đặc điểm môi trường tự nhiên xã hội 2. Đặc điểm xã hội a. Dân tộc Đa số dân số ở vùng châu thổ Bắc Bộ là dân tộc Kinh , một bộ phận nhỏ thuộc Ba Vì ( Hà Nội ) và Nho Quan ( Ninh Bình ) có thêm dân tộc Mường .
I) .Đặc điểm môi trường tự nhiên xã hội 2. Đặc điểm xã hội b. Kinh tế Nông nghiệp lúa nước trên vùng châu th ổ các con sông lớn ( Hồng , Mã , Cả , Chu ) , đã trở thành nghành kinh tế chủ yếu , vừa tạo cơ sở cho định cư lâu dài vừa tạo ra thứ lương thực cần thiết h à ng ngày của người dân ở đây . Cư dân ở đồng bằng Bắc Bộ là cư dân sống với nghề trồng lúa nước , làm nông nghiệp một cách thuần túy . Biển và r ừng bao bọc quanh đồng bằng Bắc Bộ nhưng từ trong tâm thức , người nông dân Việt Bắc Bộ là những cư dân “ xa rừng nhạt biển ” .
Đặc điểm môi trường tự nhiên xã hội 2. Đặc điểm xã hội b. Kinh tế Nói khác đi là , người nông dân Việt Bắc Bộ là người dân đồng bằng đắp đê lấn biển trồng lúa làm muối và đánh cá ở ven biển . Hàng ngàn năm lịch sử người nông dân Việt không có việc đánh cá được tổ chức một cách quy mô lớn không có đội tào thuyền lớn . Nghề khai thác hải sản không mấy phát triển . Các làng ven biển thật ra chỉ là các làng làm nông nghiệp , có đánh cá và làm muối .
Đặc điểm môi trường tự nhiên xã hội 2. Đặc điểm xã hội b. Kinh tế Ngược lại Bắc Bộ là một châu thỗ có nhiều song ngòi , mương máng nên người dân chày trọng về việc khai thác thủy sản . Tận dụng ao hồ đầm để khai thác thủy sản , là một phương cách được người dân rất chú trọng . Đã có lục việc khai thác ao , hồ thả cá tôm được đưa lên hang đầu như câu ngạn ngữ “ nhất canh trì , nhì canh viên , ba canh điền ”.
Đặc điểm môi trường tự nhiên xã hội 2. Đặc điểm xã hội b. Kinh tế Bên cạnh nghề nông , việc trồng rau , trồng cà , trồng cây ăn quả , trồng dâu chăn tầm , nuôi gà , nuôi lợn , chó , trâu bò , cũng rất phát triển . Trong khi đó đất đai ở Bắc Bộ không phải là nhiều , dân cư lại đông . Vì thế để tận dụng thời gian nhàn rỗi của vòng quay mùa vụ , người nông dân đã làm them nghề thủ công . Ở đồng bằng song hồng trước đây người ta từng đếm được tới hàng tram nghề thủ công . Có một số làng phát triển thành chuyên nghiệp với nhưng người thợ có tay nghề cao , một số nghề đã rất phát triển , có lịch sử phát triển lâu đời như nghề gốm , nghề dệt , luyện kim , đúc đồng … ngày càng tạo ra nhiều sản phẩm hơn , phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của con người .
Đặc điểm môi trường tự nhiên xã hội 2. Đặc điểm xã hội b. Kinh tế Làng nghề làm lụa ở Hà Đông, Hà Nội Làng gốm Bát Tràng thuộc huyện Gia Lâm, ngoại thành Hà Nội
II) Đặc điểm vùng văn hóa Văn hóa vật chất a. Văn hóa nhà ở Trong văn hoá nhà ở; sự khác biệt giữa văn hoá Bắc Bộ và các vùng khác trong cả nước chính được tạo ra từ sự thích nghi với thiên nhiên này. Nhà ở của cư dân Việt Bắc Bộ thường là loại nhà không có chái; hình thức nhà vì kèo phát triển. PGS; PTS. Nguyễn Khắc Tụng đã thống kê được 10 loại nhà vì kèo khác nhau; sử dụng vật liệu nhẹ là chủ yếu nhưng cũng tiếp thu kĩ thuật và sử dụng các vật liệu bền như xi măng; sắt thép; Người nông dân Bắc Bộ thường muốn xây dựng ngôi nhà của mình theo kiểu bền chắc; to đẹp; tuy nhiên vẫn hoà hợp với cảnh quan. Thường là người Việt Bắc Bộ muốn trồng cây cối quanh nơi cư trú; tạo ra bóng mát cho ngôi nhà.
II) Đặc điểm vùng văn hóa Văn hóa vật chất a. Văn hóa nhà ở Hình dáng nhà : Nhà của người dân Bắc Bộ của thường có mái cong truyền thống, sau này , máy nhà bình thường được làm thẳng cho giản tiện, chỉ có những công trình kiến trúc lớn mới có máy cong cầu kì . Ngoài ra , các đầu đao ở bốn góc đình chùa, cung điện cũng được làm cong vút như con thuyết rẻ sóng lướt tới , tạo nên dáng vẻ thanh thoát đặc biết và gửi cảm giác bay bỏng cho ngôi nhà vốn được trải rộng trên mặt bằng để hòa mình vào thiên nhiên Một số nơi Bắc Bộ ( ví dụ như Nghệ An) thiết kế ngôi nhà của mình theo kiểu nhà sàn để đối phó với lũ lụt, độ ẩm và ngăn cồn trùng. Vào thế kỉ thứ XVII, nhiều ngôi đình Đình Bảng ( Bắc Ninh) đình Chu Quyến ( Hà Tây) ... Vẫn làm theo lối nhà sàn.
II) Đặc điểm vùng văn hóa Văn hóa vật chất Văn hóa nhà ở Cấu trúc nhà ở : Tiêu chuẩn ngôi nhà Việt Nam nói chung và của vùng Bắc Bộ nói riêng là “ nhà cao cửa rộng” , cấu trúc mở. Nhà cao gồm hai yếu tố sàn ( nền) cao so với mặt đất và mái cao so với sàn ( nền ) Người Việt xưa thường ở nhà sàn . Nhà sàn đáp ứng yêu cầu thứ nhất, có tác dụng ứng phó với môi trường. Nhà Việt Nam nay đã chuyển sang nhà đất , nhưng nhà đất lí tường phải có nền cao . Cửa nhà không cao mà phải rộng , tránh nắng chiếu và mưa hắt đón gió mát , đón gió mát. Đầu dưới máy nhà ( thường được đưa ra khá xa so với mái hiên . Đầu hồi nhà thường có khoảng trống hình tam giác để thoát hơi nóng và khói. Dân Bắc Bộ có kinh nghiệm không làm cửa và cổng thằng hàng tránh gió độc, gió mạnh.
II) Đặc điểm vùng văn hóa Văn hóa vật chất b . Văn hóa ẩm thực Ăn uống của cư dân Việt trên châu thổ vẫn như mô hình bữa ăn của người Việt trên các vùng đất khác: cơm + rau + cá; nhưng thành phần cá ở đây chủ yếu hưóng tới các loại cá nước ngọt. Hải sản đánh bắt ở biển chủ yếu giới hạn ở các làng ven biển; còn các làng ở sâu trong đồng bằng hải sản chưa phải là thứ ăn chiếm ưu thế. Cư dân đô thị; nhất là Hà Nội; ít dùng đồ biển hơn cư dân ở các đô thị phía Nam như Huế; Nha Trang; Sài Gòn. Thích ứng với khí hậu ở châu thổ Bắc Bộ; người Việt Bắc Bộ có chú ý tăng thành phần thịt và mỡ; nhất là mùa đông lạnh để giữ nhiệt năng cho cơ thể. Các gia vị có tính chất cay; chua; đắng quen thuộc với cư dân Trung Bộ; Nam Bộ lại không có mặt trong bữa ăn của người Việt Bắc Bộ nhiều lắm.
II) Đặc điểm vùng văn hóa Văn hóa vật chất b . Văn hóa ẩm thực
II) Đặc điểm vùng văn hóa Văn hóa vật chất c . Văn hóa trang phục Cách mặc của người dân Bắc Bộ cũng là một sự lựa chọn thích ứng với thiên nhiên châu thổ Bắc Bộ đó là màu nâu. Đàn ông với y phục đi làm là chiếc quần lá toạ; áo cánh màu nâu sồng. Đàn bà cũng mặc váy thâm; chiếc áo nâu khi đi làm. Lễ tết; hội hè thì trang phục này có khác hơn: đàn bà với áo dài mớ ba mớ bảy; đàn ông với chiếc quần trắng; áo dài the; chít khăn đen. Ngày nay; y phục người Việt Bắc Bộ đã có sự thay đổi khá nhiều.
II) Đặc điểm vùng văn hóa Văn hóa vật chất d. Thắng cảnh Lăng Chủ tịc h Hồ Chí Minh Hà Nội Vịnh Hạ Long Quảng Ninh Tam Cốc - Bích Động Ninh Bình Sapa Lào Cai
II) Đặc điểm vùng văn hóa Văn hóa vật chất e. Di tích lịch sử Các di tích khảo cổ; các di sản văn hoá hữu thể tồn tại ở khắp các địa phương. Đền; đình; chùa; miếu… có mặt ở hầu khắp các địa bàn; tận các làng quê. Nhiều di tích nổi tiếng không chỉ trong nước mà cả nước ngoài như Đền Hùng; khu vực Cổ Loa; Hoa Lư; Lam Sơn; phố Hiến; chùa Dâu; chùa Hương; Chùa Tây Phương; đình Tây Đằng… Văn hoá ở châu thổ Bắc Bộ có một bề dày lịch sử hàng ngàn năm cũng như mật độ dày đặc của các di tích văn hoá như đền Hùng , chùa Một Cột , Khuê Văn Các đền Ngọc Sơn , chùa Dâu,...
II) Đặc điểm vùng văn hóa Văn hóa vật chất Di sản thiên nhiên và văn hóa được UNESCO công nhận Ngày 17/12/1994, vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là Di sản Thiên nhiên thế giới với giá trị ngoại hạng về mặt thẩm mỹ, lần thứ hai, vào ngày 2/12/2000 Vịnh Hạ Long tiếp tục được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới theo tiêu chuẩn về giá trị địa chất, địa mạo.
Ngày 31/07/2010, tại kì họp lần thứ 34, Ủy ban Di sản Thế giới đã công nhận khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long-Hà Nội là Di sản Văn hóa Thế giới với tiêu chí: minh chứng cho sự giao lưu ảnh hưởng chủ yếu đến từ Trung Quốc ở phía bắc và Vương quốc Champa ở phía nam và tiêu chí minh chứng cho truyền thống văn hóa lâu đời của người dân Việt được thành lập ở đồng bằng sông Hồng, đó là trung tâm quyền lực từ thế kỉ VII cho đến tận ngày nay, và tiêu chí: liên quan trực tiếp tới nhiều sự kiện văn hóa- lịch sử quan trọng. II) Đặc điểm vùng văn hóa Văn hóa vật chất Di sản thiên nhiên và văn hóa được UNESCO công nhận
Ngày 30/9/2009, quan họ đã được công nhận là di sản văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại. Quan họ Bắc Ninh là những làn điệu dân ca của vùng đồng bằng Bắc Bộ, tập trung chủ yếu ở vùng Kinh Bắc (Bắc Ninh và Bắc Giang) và là thể loại dân ca phong phú nhất về mặt giai điệu trong kho tàng dân ca Việt Nam và được lưu truyền từ đời này sang đời khác qua phương thức truyền khẩu. II) Đặc điểm vùng văn hóa Văn hóa vật chất Di sản thiên nhiên và văn hóa được UNESCO công nhận
Ngày 1/10/2009, ca trù được công nhận là di sản phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại cần bảo vệ khẩn cấp. Đây là di sản văn hóa thế giới có vùng ảnh hưởng lớn nhất ở Việt Nam, có phạm vi tới 15 tỉnh, thành ở phía Bắc. II) Đặc điểm vùng văn hóa Văn hóa vật chất Di sản thiên nhiên và văn hóa được UNESCO công nhận
UNESCO đã công nhận hát xoan - Phú Thọ là Di sản văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại vào ngày 24/11/2011với những giá trị cộng đồng trong việc sáng tạo và truyền dạy từ đời này qua đời khác. Hát Xoan đã tồn tại hơn 2.000 năm, là di sản văn hóa dân gian hết sức quý báu. II) Đặc điểm vùng văn hóa Văn hóa vật chất Di sản thiên nhiên và văn hóa được UNESCO công nhận
Thực hành Tín ngưỡng Thờ Mẫu Tam phủ là một hình thức thờ cúng người Mẹ hóa thân ở các miền trời, sông nước, rừng núi được hình thành trên nền tảng của tín ngưỡng thờ Nữ thần. Được UNESCO ghi danh tại Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại ngày 01/12/2016 tại nước Cộng hòa dân chủ Liên bang Ethiopia. II) Đặc điểm vùng văn hóa Văn hóa vật chất Di sản thiên nhiên và văn hóa được UNESCO công nhận
II) Đặc điểm vùng văn hóa 2. Văn hóa tinh thần a. Văn học – nghệ thuật Kho tàng văn học dân gian Bắc Bộ có thể coi như một loại mỏ với nhiều khoáng sản quý hiếm. Từ thần thoại đến truyền thuyết; từ ca dao đến tục ngữ; từ truyện cười đến truyện trạng…mỗi thể loại đều có một tầm dày dặn; mang nét riêng của Bắc Bộ. Chẳng hạn truyện trạng ở Bắc Bộ như truyện Trạng Quỳnh; Trạng Lợn…; sử dụng các hình thức câu đố; câu đối; nói lái; chơi chữ nhiều hơn truyện trạng ở các vùng khác.
II) Đặc điểm vùng văn hóa 2. Văn hóa tinh thần a. Văn học – nghệ thuật Cùng với văn hoá dân gian , vùng châu thổ Bắc Bộ theo GS . Đinh Gia Khảnh còn là nơi phát sinh nền văn hoá bác học ” . Sự phát triển của giáo dục , truyền thống trọng người có “ chữ trở thành nhân tố tác động tạo ra một tầng lớp trí thức ở Bắc Bộ . Từ cuối đời trần , đặc biệt sang thời Lê sơ , khoa cử đã trở thành một trong những phưng thức tuyển lựa quan lại chủ yếu của triều đình phong kiến . Nói đến văn hoá bác học; không thể không kể đến văn học nghệ thuật. Những tác giả như Nguyễn Trãi; Nguyễn Du; Hồ Xuân Hương…đều trưởng thành và gắn bó với vùng văn hoá này.
II) Đặc điểm vùng văn hóa 2. Văn hóa tinh thần a. Văn học – nghệ thuật GS. Đinh Gia Khánh nhận xét : “Trong thời kì Đại Việt, số người đi học, thi đỗ ở vùng đồng bằng miền Bắc tính theo tỉ lệ dân số thì cao hơn rất nhiều so với các nơi khác. Trong lịch sử 850 năm (l065-1915) khoa cử dưới các triều vua, cả nước có 56 trạng nguyên thì 52 người là ở vùng đồng bằng miền Bắc”. Thời thuộc Pháp, Hà Nội là nơi có các cơ sở giáo dục, khoa học, thu hút các trí thức mọi vùng. Chính sự phát triển của giáo dục ở đây tạo ra sự phát triển của văn hóa bác học
II) Đặc điểm vùng văn hóa 2. Văn hóa tinh thần b. Tín ngưỡng, tôn giáo , lễ hội V ăn hoá tín ngưỡng của cư dân Việt Bắc Bộ. Mọi tín ngưỡng của cư dân trồng lúa nước như thờ Thành Hoàng; thờ Mẫu; thờ các Ông tổ nghề… có mặt trên hầu khắp các làng quê Bắc Bộ. Các tín ngưỡng này tiềm ẩn trong tâm thức con người và tồn tại trong lễ hội – một loại sinh hoạt văn hoá tổng hợp.
II) Đặc điểm vùng văn hóa 2. Văn hóa tinh thần b. Tín ngưỡng, tôn giáo , lễ hội Lý Quốc Sư - ông tổ nghề đúc đồng Lê Công Hành - Ông tổ nghề thêu
II) Đặc điểm vùng văn hóa 2. Văn hóa tinh thần b. Tín ngưỡng, tôn giáo , lễ hội Ở đồng bằng Bắc Bộ , lễ hội rất phong phú , đa dạng rực rỡ về thời gian , số lượng mật độ nội dung …. theo thời gian , có thể chia lễ hội thành những loại : Lễ hội mùa xuân , lễ hội mùa thu … theo không gian địa lý , lễ hội được phân làm những dạng : Lễ làng , lễ hội vùng , lễ hội cả nước ... Tuy vậy , dù vào thời gian nào hay ở địa phương nào , lễ hội ở vùng văn hóa Bắc Bộ đều có đặc điểm chung là mang tính chất lễ hội nông nghiệp , điều này thể hiện rõ trong các hình thức lễ hội như thờ mẹ lúa , thờ thần mặt trời , cầu mưa … Lễ hội ở vùng văn hóa Bắc Bộ không chỉ là những nét phác thảo về văn hóa mà còn mang đậm tính chất tính ngưỡng tôn giáo . Những lễ hội thường được đồng nhất với lễ chùa chiền , miếu mạo . Nếu xét trong phạm vi hẹp nhất định
II) Đặc điểm vùng văn hóa 2. Văn hóa tinh thần b. Tín ngưỡng, tôn giáo , lễ hội Trên mảnh đất thiên liên này , ta có thể bắc gặp nhiều lễ hội truyền thống : Hội chùa Hương ( Hà tây ), hội đền Hùng ( Phú Thọ ), hội Gióng ( Hà tây ), hội Lim ( Bắc Ninh )… những lễ hội ấy là kết tinh của nhưng tinh hoa văn hóa được kế thừa , chọn lọc , kết tinh và lắng đọng qua từng thời kỳ lịch sử . Nhưng qui cách và những nghi thức trong lễ hội mà mỗi người phải tuân thủ theo tạo nên nền niềm thông cảm của toàn thể cộng đồng , làm cho mỗi người gắn bó chặt chẽ hơn với cộng đồng và do đó thấy mình vương lên ở những tầm vóc cao hơn với một sức mạnh lớn hơn
Hội chùa Hương ( Hà tây ) Hội đền Hùng ( Phú Thọ ) Hội Gióng ( Hà tây ) Hội Lim ( Bắc Ninh )
II) Đặc điểm vùng văn hóa 2. Văn hóa tinh thần Phong tục tập quán Giỗ , tết , tế lễ : thờ cúng mọi vật được coi là biểu tượng của vị thần hay nhân thần nào đó Giao tiếp : miếng trầu là đầu câu chuyện , kính lão khiêm nhường trong giao tiếp .
II) Đặc điểm vùng văn hóa 2. Văn hóa tinh thần Phong tục tập quán Tết nguyên đán : giao thừa và lễ trừ lịch , lễ cúng thổ công , một số lễ hội như hái lộc xông nhà … Tục lệ đầu xuân : có lễ động thổ , lễ khai hạ , lễ thần nông , lễ thượng nguyên …
II) Đặc điểm vùng văn hóa 2. Văn hóa tinh thần Phong tục tập quán Tết thanh minh : có tục đi viếng mộ gia tiên và làm lễ cúng gia tiên sau cuộc tảo mộ - Cúng giỗ mang ý nghĩa “ uống nước nhớ nguồn ’’ Tang lễ : quan niệm “ nghĩa từ là nghĩa tận ” tang lễ được tổ chức lớn và cầu kỳ .
Lễ cưới hỏi : lình đình và náo nhiệt , không kém phần cầu kỳ . II) Đặc điểm vùng văn hóa 2. Văn hóa tinh thần Phong tục tập quán