CHUONG_1 một số vấn đề chung về đạo đức.pptx

NgcnhNguynTh52 8 views 42 slides Oct 23, 2025
Slide 1
Slide 1 of 42
Slide 1
1
Slide 2
2
Slide 3
3
Slide 4
4
Slide 5
5
Slide 6
6
Slide 7
7
Slide 8
8
Slide 9
9
Slide 10
10
Slide 11
11
Slide 12
12
Slide 13
13
Slide 14
14
Slide 15
15
Slide 16
16
Slide 17
17
Slide 18
18
Slide 19
19
Slide 20
20
Slide 21
21
Slide 22
22
Slide 23
23
Slide 24
24
Slide 25
25
Slide 26
26
Slide 27
27
Slide 28
28
Slide 29
29
Slide 30
30
Slide 31
31
Slide 32
32
Slide 33
33
Slide 34
34
Slide 35
35
Slide 36
36
Slide 37
37
Slide 38
38
Slide 39
39
Slide 40
40
Slide 41
41
Slide 42
42

About This Presentation

đạo đức


Slide Content

Chương 1. Một số vấn đề chung về đạo đức 1.1. Khái niệm, bản chất, chức năng của đạo đức Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn, trả lời các câu hỏi sau: 1. Quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin về đạo đức 2.Thành tố cấu thành đạo đức xã hội

3. Nội dung của đạo đức 4. Bản chất của đạo đức/ đạo đức XHCN 5. MQH đạo đưc – hình thái ý thức – xã hội khác (pháp luật, chính trị, tôn giáo, nghệ thuật...) 6. Đạo đức xã hội. MQH đạo đức xã hội – đạo đức cá nhân 7. Chức năng của đạo đức/ đạo đức XHCN 8. Vai trò của đạo đức/ đạo đức XHCN

Nghiên cứu tài liệu đã hướng dẫn, tự nghiên cứu các vấn đề sau: 1.Quan niệm khác trước Mác về đạo đức. 2. Mối quan hệ giữa đạo đức và hành vi đạo đức 4. Nguồn gốc của đạo đức (theo quan niệm của chủ nghĩa Mác) 5. Quan niệm của chủ tịch HCM về đạo đức cách mạng 6. Yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành chuẩn mực đạo đức cá nhân

7. Vai trò của đạo đức trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN 8. Ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường đối với đạo đức 9. Sự biến đổi các thang giá trị đạo đức trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN hiện nay

10. Những phẩm chất đạo đức cần thiết của con người VN hiện nay 11. Một số hành vi đạo đức cá nhân cần hình thành trong giai đoạn hiện nay 12. Một số biểu hiện đạo đức nghề nghiệp trong xã hội hiện nay 13. Những phẩm chất của người giáo viên nói chung và giáo viên tiểu học nói riêng

1.1.1. Khái niệm đạo đức Tiếng Latinh: moris-lề thói. Hylạp: êthitos-tập tục (đạo đức học), moral (đạo đức) Trung quốc: nhà Chu – nhân đức, đạo nghĩa, yêu cầu, nguyên tắc cuộc sống đặt ra

Tìm hiểu thêm Quan điểm của tôn giáo về đạo đức? Quan điểm tự nhiên về đạo đức? Quan điểm xã hội về đạo đức?

Quan điểm của chủ nghĩa Mác: đạo đức là một hình thái ý thức – xã hội, bao gồm hệ thống quy tắc, chuẩn mực của đời sống xã hội và hành vi của con người . Nói cách khác, nó quy định nghĩa vụ của người này với người khác, của con người đối với xã hội.

Nội dung khái niệm gồm những điểm cơ bản: Là một hình thái ý thức xã hội nên nó phản ánh trực tiếp hoặc gián tiếp tồn tại xã hội, do đó: + Biến đổi theo sự biến đổi tồn tại xã hội, nên mỗi xã hội có một chuẩn mực đạo đức khác nhau. + Có mối quan hệ mật thiết với các hình thái ý thức xã hội khác: ?

Có mối quan hệ mật thiết với các HTYT-XH khác i, với chính trị: giai cấp thống trị áp đặt các chuẩn mực giá trị đạo đức cho toàn xã hội nhằm bảo vệ địa vị thống trị của giai cấp mình. i, với pháp luật: PL là đạo đức tối thiểu, đạo đức là PL tối đa, phương pháp thực hiện khác nhau. Với khoa học: Khoa học là hệ thống tri thức về thế giới, trong đó bao hàm tri thức đạo đức. Đạo đức chân chính cũng mang tính chân lý. - Là phương thức điều chỉnh hành vi của con người: bằng sức mạnh của dư luận xã hội thông qua cơ chế “xấu hổ”. - Là hệ thống các giá trị thông qua sự đánh giá của người khác hoặc của bản thân đối với một hành vi nào đó.

Hệ thống các giá trị + Mối quan hệ ý thức – hoạt động thực tiễn: ý thức đạo đức và thực tiễn đạo đức + Mối quan hệ người – người: quan hệ đạo đức + Mối quan hệ cái chung – cái riêng: đạo đức xã hội và đạo đức cá nhân Phương thức điều chỉnh hành vi

Cấu trúc Ý thức đạo đức: nội dung chuẩn mực (bao gồm cảm xúc, tình cảm đạo đức) Quan hệ đạo đức: xác định nội dung khách quan của những nhu cầu đạo đức Thực tiễn đạo đức: quá trình hiện thực hóa ý thức đạo đức trong đời sống thực tiễn dưới những ảnh hưởng của những lý tưởng vầ niểm tin đạo đức

Đạo đức xã hội? Đạo đức xã hội là hệ thống các chuẩn mực giá trị, các nguyên tắc điều chỉnh nhận thức, thái độ, hành vi của con người dựa trên cơ sở cùng chung lợi ích của các thành viên trong xã hội Là sự phản ánh tồn tại của cộng đồng người xác định, là phương thức điều chỉnh hành vi cá nhân thuộc cộng đồng nhằm hình thành, phát triển tồn tại xã hội ấy. Hình thành trên cơ sở cộng đồng về lợi ích và hoạt động của cá nhân thuộc cộng đồng (như một hệ thống kinh nghiệm xã hội mang tính phổ biến)

Đạo đức xã hội? Đạo đức cá nhân là các tiêu chuẩn hành vi của con người mà các cá nhân thuộc các nền văn hóa khác nhau đã xây dựng để đưa ra các phán đoán đạo đức về các tình huống cá nhân hoặc nhóm

Tìm hiểu mối quan hệ đạo đức cá nhân - đạo đức xã hội   Lợi ích cá nhân chính đáng (kéo theo sự phát triển của trách nhiệm XH và ý thức công dân) lại có tác động thúc đẩy đạo đức xã hội phát triển, Đạo đức xã hội là phương thức điều chỉnh quan hệ lợi ích hiệu quả, góp phần định hướng cho sự phát triển lợi ích cá nhân chính đáng. 

1.1.2, Bản chất của đạo đức Tính giai cấp: Với tư cách ý thức xã hội đã phản ánh và thể hiện lợi ích của mỗi giai cấp (giai cấp sử dung đạo đức như công cụ bảo vệ lợi ích, đạo đức giúp hiểu lợi ích của nó – biện pháp bảo vệ và khẳng định lợi ích giai cấp)

Tính xã hội: - Nội dung do hoạt động thực tiễn và tồn tại xã hội quyết định - Nhận thức xã hội đem lại các hình thức cụ thể của phán ánh đạo đức xã hội làm cho nó tồn tại như một lĩnh vực độc lập về sản xuất tinh thần của xã hội - Bản chất xa hội của nó được quy định bởi trình độ phát triển và hoàn thiện của thực tiễn và nhận thức xã hội của con người

1.1.2, Bản chất của đạo đức Tính dân tộc Sự thể hiện đặc thù tính thời đại của đạo đức trong các dân tộc khác nhau. Bản sắc dân tộc được phản ánh vào đạo đức tạo nên tính độc đáo của đạo đức dân tộc Tính thời đại Các nguyên tắc, chuẩn mực… là sản phẩm của các chế độ kinh tế, các thời đại kinh tế

1.1.3. Chức năng của đạo đức XHCN Điều chỉnh hành vi: + Mục đích: đảm bảo sự tồn tại và phát triển XH bằng tạo nên quan hệ lợi ích + Đối tượng: hành vi cá nhân (trực tiếp) qua đó điều chỉnh quan hệ cá nhân – cộng đồng (gián tiếp) + Cách thức: Lựa chọn giá trị, xác định chương trình, phương án của hành vi, động cơ (tạo nên bởi niềm tin, tình cảm, kiểm soát uốn nắn hành vi bởi dư luận xã hội)

1.1.3 Chức năng Chức năng giáo dục + Giáo dục lẫn nhau trong cộng đồng + Sự tự giáo dục Kiểm tra, đánh giá: Chuẩn mực đạo đức giúp con người cứ căn cứ để đánh giá hành vi người khác. Từ đó cổ vũ tôn vinh hành vi hợp đạo đức, loại trừ hành vi trái đạo đức

1.1.3 Chức năng Chức năng nhận thức + Hành động đạo đức liền sau nhận thức giá trị + Là quá trình hướng nội (tự đánh giá, đối chiếu hành vi của mình với giá trị chung của cộng đồng) và hướng ngoại (chuẩn mực, giá trị, đời sống của xã hội làm đối tượng)

Thảo luận Theo anh/ chị yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hình thành các chuẩn mực đạo đức cá nhân ?

1.2. Một số phạm trù cơ bản của đạo đức Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn, trả lời các vấn đề sau: Vì sao khi không có sự điều chỉnh của lương tâm, con ngư­ời sẽ trở thành ác thú hơn mọi ác thú? Vì sao cần hướng tới cái thiện trong cuộc sống? Nhận định về thiện và ác của các nhân vật trong truyện tấm, cám Vì sao trong giáo dục đạo đức cần chú ý đến vai trò của sự hổ thẹn lương tâm trong việc uốn nắn, định hướng hành vi của con người?

Lập sơ đồ mô tả quá trình hình thành và thức tỉnh lương tâm Thế nào là người có danh dự? Tại sao nói hạnh phúc là đấu tranh? Anh, chị hiểu thế nào về tính tương đối của hạnh phúc

****Phạm trù đạo đức: Là sự khái quát dưới hình thức lý luận các hiện tượng đạo đức trong đời sống hiện thực và quan niệm của con người về hiện tượng đó (thông tin nội dung cơ bản, sự đánh giá và nhận định các giá trị Có giá trị như niềm tin được thăng hoa thành tình cảm thiêng liêng)

1.2.1. Thiện và ác Mác: Thiện là một giá trị đạo đức nổi bật của con người, của cuộc sống cộng đồng, là sự biểu hiện cái tốt đẹp, những lợi ích cao cả của con người phù hợp với chuẩn mực đạo đức và tiến bộ xã hội Ác là sự đi ngược lại những giá trị nhân đạo cao quý trong xã hội, là cái đáng nghê tởm, bị dư luận xã hội phê phán, đấu tranh để loại bỏ ra ngoài đời sống xã hội văn minh - Ý nghĩa hiện thực của thiện: mạng giá trị đạo đức tốt đẹp, mang lại điều tốt lành và hạnh phúc, được xã hội ủng hộ, mọi người tin yêu Thiện, ác mang tính lịch sử cụ thể và mang tính sáng tạo. Thành ngữ, tục ngữ dân gian?

Tính lịch sử cụ thể và mang tính sáng tạo: Hình thành trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, phản ánh nhu cầu, lợi ích của các quan hệ kinh tế khác nhau. Quan niệm trong mỗi thời đại là khác nhau. Cách nhìn nhận và đánh giá thiện cũng khác nhau Khi xét đoán, nhận thức, đánh giá cần xem xét trong sự thống nhất: mục đích, động cơ, phương tiện, kết quả của hành vi cụ thể.

1.2.2. Nghĩa vụ và hạnh phúc Nghĩa vụ: là ý thức trách nhiệm của con người trước lợi ích chung của xã hội và của người khác – đó là cái ý thức cần phải làm và mong muốn làm vì lợi ích chung của xã hội

1.2.2. Nghĩa vụ và hạnh phúc Đặc trưng: + Nó tồn tại trong con người như một giác quan đặc thù của tính người, do sự điều chỉnh của lương tâm + Ý thức nghĩa vụ đòi hỏi mỗi cá nhân cần ý thức về sự tất yếu phải đem nhu cầu, lợi ích của mình kết hợp hài hòa với người khác, biết đặt nhu cầu, lợi ích của mình phù hợp với nhu cầu lợi ích của người khác, xã hội

+ Sự phục tùng ý chí của xã hội phải đặt trong quan hệ với cái thiện, tự giác, tự do + Được thực hiên thông qua tình cảm nghĩa vụ và được trực tiếp đánh giá thông qua giao tiếp và dư luận xã hội *Chủ thể hành vi cần dùng đến sức mạnh ý chí để lựa chọn hành vi ứng xử theo bậc thang giá trị đạo đức tiến bộ khi mâu thuẫn giữa động cơ bên trong và nhu cầu khách quan

Hạnh phúc Là sự thỏa mãn những nhu cầu xã hội cao của con người, là sự tự giác thực hiện trách nhiệm đạo đức đối với xã hội và đối với người khác. Đặc trưng cơ bản: Mang nội dung khách quan: nhu cầu xã hội đặt ra cho con người nghĩa vụ đạo đức

Mang nội dung chủ quan: + Mỗi cá nhân tự nhận thức, lựa chọn và nỗ lực thực hiện bằng con đường, phương tiện trong những điều kiện và kết quả khác nhau. + Bắt nguồn và tồn tại trong cuộc sống hiện thực: tâm rạng, thái độ sống… + Hạnh phúc không có sẵn, nó chứa đựng cả hy sinh, mất mát => biện pháp thoát khỏi bất hạnh, khổ đau Mang tính tương đối. Hạnh phúc cao nhất của con người là cống hiển cho xã hội. Con người chỉ thật sự hạnh phúc khi hạnh phúc cá nhân kết hợp hài hòa với hạnh phúc xã hội

1.2.3. Lương tâm và danh dự Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn, trả lời câu hỏi sau 1. Vì sao trong giáo dục đạo đức cần chú ý đến vai trò của sự hổ thẹn lương tâm trong việc uốn nắn, định hướng hành vi của con người? 2. Lập sơ đồ mô tả quá trình hình thành và thức tỉnh lương tâm

+ Theo chủ nghĩa Mác: lương tâm là sự nhận thức nghĩa vụ đạo đức của chủ thể. + Vì - Lương tâm là sự tự ý thức về nghĩa vụ của mình đối với người khác và xã hội. Do đó nếu có hành vi sai trái bị dư luận xã hội lên án, sẽ cảm thấy xấu hổ - Sự cắn rứt lương tâm là cảm giác không yên ổn, khi lương tâm bị hoen ố biểu hiện qua các mức độ: áy náy, xấu hổ, ân hận… - Sự hổ thẹn như “phanh hãm” giúp con người điều chỉnh hành vi - Sự cắn rứt lương tâm có thể nguôi ngoai theo thời gian song sự hổ thẹn có thể kéo dài vì thế nó có vai trò tích cực trong đời sống xã hội

Hành vi Hướng thiện khuất tất, vi phạm đạo đức Thanh thản Lo lắng, sợ xã hội lên án, sợ bị trừng phạt, xấu hổ, dằn vặt ân hận, ăn năn, hối cải điều chỉnh hành vi (sữa chữa sai lầm, chuộc tội…) Hoàn thiện nhân cách

Danh dự Danh dự: Sự coi trọng, đánh giá cao của dư luận xã hội đối với một người dựa trên giá trị tinh thần đạo đức tốt đẹp của người đó Nhâm phẩm: giá trị làm người, danh dự: kết quả của quá trình xây dựng và bảo vệ nhân phẩm Người có danh dự: GIỮ GÌN NHÂN PHẨM VÀ BIẾT LÀM NHÂN PHẨM CỦA MÌNH ĐƯỢC XÃ HỘI CÔNG NHẬN

1.3. Một số chuẩn mực đạo đức cá nhân dưới XHCN 1.3.1. Lòng yêu nước và tinh thần nhân đạo Yêu nước, thương dân là nội dung cao nhất của lòng nhân đạo, nhân nghĩa trong đạo đức cách mạng Tin tưởng vào sức mạnh quần chúng, dứt bỏ những tư tưởng lạc hậu để xây dựng xã hội mới, con người mới đó là quy luật của phát triển Nhân, nghĩa, trí dũng, lễ, cần kiệm, liêm, chính, chí công vô tư là những giá trị đạo đức thể hiện tính cách, phẩm chất của người cách mạng.

1.3. Một số chuẩn mực đạo đức cá nhân dưới XHCN 1.3.2. Tinh thần tập thể và ý thức cộng đồng TTTT là sự gắn kết của những cá nhân thông qua công việc, thông qua tổ chức xã hội nhất định nhằm đạt giá trị cao nhất trong hoạt động thực tiễn và tinh thần. YTCD có thể hiểu là tổng thể những tư tưởng, quan điểm, tâm trạng, thói quen, hành vi...thể hiện thái độ con người và các nhóm xã hội đối với cộng đồng. Nói cách khác n ó là sự quan tâm, cư xử của mỗi người, mỗi nhóm xã hội, mỗi tổ chức với cộng đồng xung quanh

1.3.3. Một số hành vi đạo đức cá nhân cần hình thành trong giai đoạn hiện nay Những giá trị thể hiện quan hệ với chính bản thân (theo KHXH-04-04): tự tin, tự lập, giản dị, tiết kiệm, trung thực, siêng năng, hướng thiện, biết kiềm chế, biết hối hận. Những giá trị thể hiện quan hệ với người khác: nhân nghĩa, kính trọng, yêu thương, vị tha, khoan dung, hợp tác, bình đẳng, lễ độ, lịch sự, tế nhị, tôn trọng, thủy chung, giữ chữ tín Nhóm chuẩn mực đạo đức giúp cá nhân hoàn thành tốt công việc (phản ánh ý thức trách nhiệm, hành động của con người với tư cách là một thành viên trong cộng đồng xã hội): trách nhiệm cao, có lương tâm, tôn trọng pháp luật, tôn trọn lẽ phải, dũng cảm, liêm khiết

Nhóm chuẩn mực liên quan đến môi trường sống: xây dựng hạnh phúc gia đình, gìn giữ và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường tự nhiên, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, có ý thức bảo vệ hòa bình, bảo vệ và phát huy truyền thống, di sản văn hóa của dân tộc và nhân loại Nhóm chuẩn mực thể hiện nhận thức tư tưởng, chính trị của cá nhân: lẽ sống (yêu nước, có lý tưởng XHCN, tự cường và tự hòa dân tộc, tin tưởng vào sự lãnh đạo của đảng, vào sự nghiệp CNH, góp phần vào sự nghiệp xd ĐN)

Một số biểu hiện đạo đức nghề nghiệp trong xã hội hiện nay Là những chuẩn mực đạo đức đặc trưng thể hiện trong hoạt động lao động nghề nghiệp cụ thể nhằm đảm bảo cho hoạt động nghề nghiệp ấy có hiệu quả, chất lượng. + Thể hiện trực tiếp quan hệ con người – con người. + Thể hiện quan hệ con người – đối tượng lao động, công cụ lao động Là thước đo phẩm chất, phản ánh năng lực, tạo ra nội lực bên trong điều chỉnh sự tự hoàn thiện của người lao động. Có giá trị nâng cao hiệu quả chất lượng lao động nghề nghiệp góp phần vào sự phát triển KT_XH, xây dựng các quan hệ xã hội. Làm phong phú đạo đức chung của xã hội

Những phẩm chất của người giáo viên nói chung và giáo viên tiểu học nói riêng Giáo viên cần có những phẩm chất của con người VN thời kỳ đổi mới, thời kỳ CNH,HĐH Giáo viên tiểu học nói chung và giảng dạy môn đạo đức ở tiểu học: Lẽ sống tốt đẹp, vững vàng Hết lòng vì học sinh Có lối sống văn hóa, văn minh Có năng lực sư phạm Thường xuyên học tập, nghiên cứu để nắm vững đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước Phải biết tích lũy và sử dụng tư liệu trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học Phải biết lập kế hoạch, có ý chí thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân, trước hết là đạo đức, tư tưởng chính trị và lối sống
Tags