DE CUONG LUAN VAN THAC SY CUA PHAM VAN DONG

ChienPhanVan 53 views 33 slides Mar 25, 2025
Slide 1
Slide 1 of 33
Slide 1
1
Slide 2
2
Slide 3
3
Slide 4
4
Slide 5
5
Slide 6
6
Slide 7
7
Slide 8
8
Slide 9
9
Slide 10
10
Slide 11
11
Slide 12
12
Slide 13
13
Slide 14
14
Slide 15
15
Slide 16
16
Slide 17
17
Slide 18
18
Slide 19
19
Slide 20
20
Slide 21
21
Slide 22
22
Slide 23
23
Slide 24
24
Slide 25
25
Slide 26
26
Slide 27
27
Slide 28
28
Slide 29
29
Slide 30
30
Slide 31
31
Slide 32
32
Slide 33
33

About This Presentation

PHAM VAN DONG


Slide Content

ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
---------------
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TH
ẠC SỸ
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã ngành: 60.34.02.01
Đề tài:
CƠ CHẾ TRUY
ỀN DẪN CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT
TRONG ĐI
ỀU TIẾT VĨ MÔ ĐỐI VỚI NỀN KINH
TẾ VIÊ
̣T NAM

HVTH: TRẦN SƠN ĐÔNG
MSHV: 136021007
GVHD: PGS.TS LÊ PHAN THỊ DIÊ
̣U THẢO
TP. HCM, tháng 01/2015
1

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI................................................................................................................
1.1 Đă
̣t vấn đề
.....................................................................................................6
1.2 Tính cấp thiết.................................................................................................6
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI...............................................................
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.............................................................................
3.1 Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................8
3.2 Phạm vi nghiên cứu........................................................................................8
4. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................................
4.1 Cơ sở lý thuyết...............................................................................................8
4.1.1 Kh
ái niệm lãi suất:
...................................................................................8
4.1.2 Đặc điểm:................................................................................................9
4.1.3 Phân lo
ại lãi suất
...................................................................................10
4.1.4 C
ác nhân tố tác động đến lãi suất
............................................................12
4.1.5 Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế.......................................................16
4.1.6 T
ác động lãi suất đến các biến số vĩ mô khác
..........................................17
4.1.7 Ch
ính sách lãi suất của NHTW
...............................................................25
Cơ ch
ế điều hành lãi suất của NHTW một số quốc gia & những kinh nghiệm cho
Việt Nam.......................................................................................................29
Quá trình phát triển ch
ính sách lãi suất và những tác động đến diễn biến kinh tế vĩ
mô c
ủa việt nam từ 1997 đến 2014.
.................................................................29
4.2 Phương ph
áp nghiên cứu
..............................................................................30
5. CÂU HỎI VÀ GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.......................................................
2

6. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.......................................................................................................
7. NHỮNG NÔ
̣I DUNG CHÍNH YẾU CẦN NGHIÊN CỨU
......................................................
Chương 1: Mở đầu.............................................................................................30
Chương 2: Cơ sở lý luâ
̣n về lãi suất
....................................................................31
Chương 3: Thực trạng tri
ển khai chính sách lãi suất ở việt nam từ 1997 đến 2014.
31
Chương 4: Nhâ
̣n định và thảo luận
......................................................................32
Chương 5: Kết luâ
̣n và kiến nghị
........................................................................32
8. KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU......................................................................................................
9. TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................................
10. ĐỀ XUẤT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC...................................................................
3

1. LÝ DO CHỌN Đ
Ề TÀI
1.1 Đă
̣t vấn đề
L
ãi suất là một trong những biến số quan trọng trong nền kinh tế vĩ mô. Lãi suất ảnh

ởng trực tiếp đến đời sống hàng ngày của tất cả các chủ thể trong nền kinh tế. Vì

̣y, lãi suất được theo dõi một cách chặt chẽ bởi các chủ thể trong nền kinh tế từ các
hộ gia đình, các nhà đ
ầu tư, các doanh nghiệp, đến các ngân hàng. Qua đó, nó tác động
đ
ến những quyết định cá nhân như chi tiêu hay để dành, mua nhà hay mua trái phiếu
hay giửi v
ốn vào một tài khoản tiết kiệm. Mỗi mức thay đổi của lãi suất, sẽ gây ra các
phản ứng kh
ác nhau và ngay tức khắc của các chủ thể, và từ đó tác động đến những chỉ
s
ố vĩ mô của nền kinh tế như lạm phát, tổng cầu, tổng cung, cán cân xuất nhập khẩu, tỷ
giá h
ối đoái, GDP…
L
ãi suất với tư cách là một trong những công cụ của chính sách tiền tệ được nhiều nhà
kinh t
ế quan tâm nghiên cứu và từ lâu được nhiều nền kinh tế thị trường trên thế giới
sử dụng như một công cụ hữu hiệu đ
ể điều tiết nền kinh tế. Đặc biệt là trong cơ chế thị
trường, l
ãi suất trở thành công cụ đắc lực để Ngân hàng trung ương thực thi chính sách
tiền tệ nhằm đi
ều tiết các mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư, lạm phát và tăng
trư
ởng kinh tế ...
Viê
̣c nắm vững nguyên lý và thực thi chính sách lãi suất nhuần nhuyễn, hiệu quả, là
vấn đề đă
̣t ra không chỉ đối với những nhà thực hiện chính sách mà còn là vấn đề học
thuâ
̣t cần đào sâu nghiên cứu tìm hiểu, áp dụng các chính sách lãi suất một cách phù
hợp v
ới từng điều kiện cụ thể của nền kinh tế nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong
điều h
ành chính sách tiền tệ nói riêng, và thực hiện chính sách vĩ mô nói chung.
4

1.2 Tính cấp thiết
Viê
̣t Nam có nền kinh tế thị trường non trẻ, thậm chí được đánh giá chưa có nền kinh
tế thị trư
ờng hoàn chỉnh. Do đó, việc thực hiện chính sách lãi suất ở Việt Nam hiện
nay cần phải xem xét đến tính chất đă
̣c thù riêng biệt của nền kinh tế, và cần phải xem
xét trên cơ sở tổng th
ể trong mối quan hệ tương quan đến các biến số kinh tế vĩ mô
kh
ác.
Trong thực ti
ễn điều hành chính sách tiền tệ trong vài năm vừa qua, có lúc Ngân hàng
nh
à nước Việt Nam lúng túng trong việc quyết định tăng hay giảm lãi suất nhằm giải
quyết mâu thuẫn gi
ữa lạm phát và tăng trưởng. Trong các hội thảo, các chuyên gia đầu
ng
ành tranh cãi gay gắt về việc giảm hay tăng lãi suất để giải quyết vấn đề lạm phát
trong nền kinh tế.
Điều đó cho thấy, viê
̣c tìm hiểu thấu đáo tác động của lãi suất đến việc thực hiện các
chính s
ách vĩ mô còn nhiều vấn đề cần phải nghiên cứu làm rõ, nhất là nhằm đảm bảo
viê
̣c chính sách lãi suất được thực hiện một cách hiệu quả là cần thiết.
V
ì lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu về “Cơ chế truyền dẫn chính sách lãi
suất trong điều tiết vĩ mô đối v
ới nền kinh tế Việt Nam” làm đề tài viết luận văn tốt
nghiê
̣p chương trình cao học của mình, nhằm thực hiện nghiên cứu sâu hơn về vấn đề
này với mục đ
ích góp phần tìm hiểu, đề xuất phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả
trong việc thực hiê
̣n chính sách lãi suất hiệu quả ở Việt Nam trong thời gian tới.
2. TỔNG QUAN TÀI LIÊ
̣U LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Trong thời gian v
ừa qua, đã có một số công trình nghiên cứu và các bài viết của các
nhà khoa học, nhà qu
ản lý được phát hành, đăng tải về lĩnh vực này như:
- Đinh Thị Thu Hương v
à Phan Đình Mạnh,
Hiê
̣u quả chính sách tiền tệ thông qua
kênh truyễn dẫn lãi suất, Tạp chí Nguyên cứu v
à Trao đổi, số 122 tháng 9-10/2013.
- Chu Kh
ánh Lân,
Nghiên cứu thực nghiệm v
ề truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh
t
ín dụng tại việt nam,
Tạp chí Ngân h
àng, số 5 tháng 3/2013.
5

- Nguyễn Ngọc B
ảo, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ - NHNN VN.
Một số v
ấn đề về
cơ chế đi
ều hành lãi suất hiện nay của Ngân hàng Nhà nước đối với ổn định thị
trường ti
ền tệ
, Tham luận.
Tuy nhiên, c
ác tài liệu nêu trên chỉ dừng lại ở mức độ mô tả sự tác động của lãi suất
đến mô
̣t vài biến số vĩ mô, chứ chưa đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện và tổng thể
sự tương t
ác của các biến số vĩ mô bởi chính sách lãi suất gây ra.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề t
ài là cơ chế truyền dẫn của biến số lãi suất trong chính
s
ách tiền tệ có tác động như thế nào đến nền kinh tế.
Bên cạnh đó đề t
ài còn phân tích những tác động của chính sách tiền tệ đến lãi suất, và
những nguyên nhân làm thay đ
ổi lãi suất trong từng thời kỳ của nền kinh tế. Đồng thời
n
ắm được những tác động của lãi suất đến nền kinh tế vĩ mô để giúp đề xuất và lựa
ch
ọn những phương pháp và liều lượng thực hiện điều tiết bởi công cụ này.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu đề t
ài là nền kinh tế Việt Nam, từ giai đoạn 1997 đến 2014.
Số liê
̣u phân tích được lấy từ nguồn IMF, Ngân hàng thế giới, Ngân hàng nhà nước
Viê
̣t Nam, và niên giám thống kê hàng năm.
4. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Cơ sở lý thuyết
4.1.1 Khái niê
̣m lãi suất:
Có nhi
ều quan điểm khác nhau khi đưa ra khái niệm về lãi suất.
6

L
ãi suất là giá của vốn, chi phí phải trả cho việc thuê vốn:
Trong n
ền kinh tế luôn có
những ch
ủ thể tạm thời dư thừa vốn, cùng lúc đó có những người có cơ hội đầu tư sinh
l
ợi, cần vốn song lại thiếu vốn, thị trường tài chính ra đời làm thông suốt quá trình
chuyển v
ốn từ người thừa vốn sang người cần vốn, các chủ thể qua quan hệ vay mượn
t
ín dụng hoặc mua bán các công cụ nợ đều đạt được mục đích của mình; người thừa
v
ốn thu được tiền lãi, còn người thiếu vốn có đủ vốn để hoạt động đầu tư. Từ thị
trường đ
ó, lãi suất được hình thành như giá cả của một loại hàng hoá đặc biệt (ở đây là
v
ốn), nó là chi phí mà người đi vay phải trả cho người cho vay để được quyền sử dụng
v
ốn, nó vận động tuân theo quy luật cung cầu, xác định trên cơ sở cân bằng giữa nhu
c
ầu về vốn và cung về vốn trên thị trường.
Như vậy, l
ãi suất chính là tín hiệu thị trường tham gia vào việc nâng cao hiệu quả sử
dụng v
ốn và phân bổ nguồn vốn một cách hợp lý.
L
ãi suất – công cụ của chính sách tiền tệ:
L
ãi suất còn được hiểu là công cụ chủ yếu
c
ủa chính sách tiền tệ của mỗi quốc gia, nó do ngân hàng trung ương - cơ quan thay
mặt nhà nước th
ực thi chính sách tài chính tiền tệ - nắm giữ, và sử dụng nhằm điều
chỉnh và can thiệp vào th
ị trường giúp hạn chế và khắc phục những yếu kém của nền
kinh t
ế.
Tuy nhiên dù theo quan đi
ểm nào thì lãi suất được hiểu theo một nghĩa chung nhất là
giá c
ả của tín dụng – giá cả của quan hệ vay mượn hoặc cho thuê những dịch vụ về
v
ốn dưới hình thức tiền tệ hoặc các hình thức tài sản khác nhau. Khi đến hạn, người đi
vay sẽ ph
ải trả cho người cho vay một kh
o

n ti
ền dư ra ngoài số tiền vốn gọi là tiền
lãi. Tỷ lệ ph
ần trăm của số tiền lãi trên số tiền vốn gọi là lãi suất.
Trong khuôn khổ của luâ
̣n văn này, tác giả dùng khái niệm lãi suất theo Sammuelson:
“Lãi suất là giá của người đi vay phải trả cho người cho vay để sử dụng một khoản
tiền trong một khoản thời gian x
ác định”.
4.1.2 Đặc điểm:
Lãi suất có hai đă
̣c điểm chính sau đây:
7

T
ính cạnh tranh.
L
ãi suất huy động vốn hình thành trên cơ sở cạnh tranh giữa các
Ngân hàng thương m
ại, Tổ chức tín dụng… Tính cạnh tranh của lãi suất càng được thể
hiện rõ r
àng
khi hệ th
ống các tổ chức tham gia và cung cấp tín dụng ngày càng nhiều.
M
ức lãi suất phải hấp dẫn thì mới thu hút được khách hàng tham gia. Do vậy, mỗi
ngân h
àng thương mại
, tổ chức tín d
ụng
mu
ốn phát triển được hệ thống của mình đều
ph
ải đưa ra được một mức lãi suất có khả năng cạnh tranh đối với các
ngân h
àng
thương mại, tổ chức tín d
ụng
khác nhằm lôi k
éo khách hàng về
bên mình.
T
ính linh hoạt:
L
ãi suất tín dụng hình thành một cách linh hoạt, nhạy bén, thích ứng
với mọi hoàn c
ảnh, đối t
ư
ợng. Sự thay đổi thường xuyên của chính sách tín dụng phù
h
ợp với sự biến đổi của cung, cầu về vốn vay, tỷ lệ lạm phát, thu chi Ngân sách Nhà
nước, y
ếu tố tâm lý của người đi vay và người cho vay trên thị trường tài chính.
4.1.3 Phân lo
ại lãi suất
Trong ph
ạm vi nghiên cứu của đề tài này, chúng ta có các tiêu chí phân loại như sau :
Phân loại theo tính chất của khoản vay:
L
ãi suất chiết khấu:
áp dụng khi ngân hàng cho khách hàng vay dưới hình th
ức chiết
kh
ấu thương phiếu hoặc các giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán của khách
hàng. N
ó được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên mệnh giá của giấy tờ có giá
L
ãi suất tái chiết khấu:
áp dụng khi NHTW cho các ngân hàng trung gian vay dưới
hình th
ức chiết khấu lại các thương phiếu hoặc các giấy tờ có giá ngắn hạn chưa đến
h
ạn thanh toán của các ngân hàng này. Nó cũng được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên
mệnh giá c
ủa giấy tờ có giá.
L
ãi suất liên ngân hàng:
là l
ãi suất mà các ngân hàng áp dụng khi cho nhau vay trên
th
ị trường liên ngân hàng. Lãi suất liên ngân hàng được hình thành qua quan hệ cung
c
ầu vốn vay trên thị trường liên ngân hàng và chịu sự chi phối bởi lãi suất cho các
ngân hàng trung gian vay c
ủa NHTW. Mức độ chi phối này phụ thuộc vào sự phát
triển c
ủa hoạt động thị trường mở và tỷ trọng sử dụng vốn vay NHTW của các ngân
hàng trung gian.
8

L
ãi suất cơ bản:
là l
ãi suất được các ngân hàng sử dụng làm cơ sở để ấn định mức lãi
su
ất kinh doanh của mình. Lãi suất cơ bản được hình thành khác nhau tùy từng nước,
n
ó có thể do NHTW ấn định (như ở Nhật); hoặc có thể do tự bản thân các ngân hàng
t
ự xác định căn cứ vào tình hình hoạt động cụ thể của ngân hàng mình (ở Mỹ, Anh,
Úc); hoặc căn c
ứ vào mức lãi suất cơ bản của một số ngân hàng đứng đầu rồi cộng (+)
hoặc tr
ừ (- ) biên độ dao động theo một tỷ lệ % nhất định để hình thành lãi suất cơ bản
c
ủa mình (Malaysia) vv…Mặt dù khác nhau nhưng lãi suất cơ bản của hầu hết các
nước đ
ều hình thành trên cơ sở thị trường và có một mức lợi nhuận bình quân cho
ph
ép.
Phân loại theo gi
á trị thực của tiền lãi:
L
ãi suất danh nghĩa:
là l
ãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ hay nói cách
khác là lo
ại lãi suất chưa loại trừ đi tỷ lệ lạm phát.
L
ãi suất thực:
là l
ãi suất điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát, hay
n
ói cách khác, là loại lãi suất đã loại trừ đi tỷ lệ lạm phát. Quan hệ giữa lãi suất thực và
l
ãi suất danh nghĩa được phản ảnh bằng phương trình Fisher:
L
ãi suất danh nghĩa = lãi suất thực + tỷ lệ lạm phát
Theo đó, lãi suất đư
ợc điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát nên lãi
su
ất thực phản ảnh chính xác khoản thu nhập thực tế từ tiền lãi mà người cho vay nhận
đư
ợc hay chí phí thực của việc vay tiền. Sự phân biệt giữa lãi suất thực và lãi suất danh
ngh
ĩa có một ý nghĩa quan trọng bởi lẽ chính lãi suất thực chứ không phải lãi suất
danh ngh
ĩa ảnh hưởng đến đầu tư.
Phân lo
ại theo loại tiền cho vay:
L
ãi suất nội tệ: là lãi suất cho vay và đi vay bằng đồng nội tệ
L
ãi suất ngoại tệ: là lãi suất cho vay và đi vay bằng đồng ngoại tệ
M
ối liên hệ giữa hai lãi suất này là: iD = iF + ΔE ;
Trong đ
ó:
9

iD là l
ãi suất nội tệ,
iF là l
ãi suất ngoại tệ,
ΔE là m
ức tăng tỷ giá dự tính của đồng ngoại tệ.
4.1.4 Các nhân tố t
ác động đến lãi suất

Nhóm nhân t
ố ảnh hưởng đến cung cầu vốn
L
ãi suất được xem là giá cả của quyền sử dụng vốn vay do vậy nó sẽ được xác định
trên cơ s
ở quan hệ cung cầu vốn vay trên thị trường.Cung vốn vay là khối lượng vốn
d
ùng để cho vay kiếm lời của các chủ thể khác nhau trong xã hội.Cầu vốn vay là nhu
c
ầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của các chủ
thể khác nhau trong n
ền kinh tế.
L
ãi suất
i O LS - lư
ợng cung vốn vay

LD - lư
ợng cầu vốn vay


Cung c
ầu vốn vay
Hình 1.1: Quan hệ giữa cung cầu v
ốn và lãi suất
10

Đường cung c
ầu vốn vay nói trên cho các nhà kinh tế học một mô hình để xác định lãi
su
ất thị trường, được gọi là mô hình “khuôn mẫu tiền vay”. Điểm cân bằng cung cầu
v
ốn vay tại một thời điểm xác định mức lãi suất thị trường.Các nhân tố ảnh hường đến
l
ãi suất thị trường bao gồm:
Nhóm nhân tố làm lệch chuyển đường cung vốn:
Tài s
ản và thu nhập: trong giai đoạn đang tăng trưởng kinh tế thu nhập tăng và do đó
tài s
ản của các chủ thể kinh tế tăng lên, làm tăng khả năng cung ứng vốn.

R
ủi ro: nếu như rủi ro mất vốn khi cho vay tăng lên thì việc cho vay trở nên kém hấp
d
ẫn, cung vốn vay giảm xuống.
Nhóm nhân tố làm lệch chuyển đường cầu vốn:
Kh
ả năng sinh lợi dự tính của các cơ hội đầu tư: càng có nhiều cơ hội đầu tư sinh lợi
thì càng làm tăng nhu c
ầu đi vay. Điều này thường thấy trong điều kiện nền kinh tế
tăng trư
ởng. Khi kinh tế tăng trưởng, các cơ hội đầu tư sinh lời tăng lên làm cho nhu
c
ầu vay vốn tăng mạnh. Mặt khác, trong điều kiện kinh tế phát triển, của cải cũng tăng
lên và sẽ k
ích thích tăng cung vốn vay. Vậy lãi suất sẽ tăng hay giảm? Trong thực tế
thì l
ãi suất cân bằng trong những điều kiện như vậy thường tăng lên do hiệu ứng tăng
cung v
ốn vay từ tăng của cải diễn ra chậm hơn tăng cầu vốn vay do nền kinh tế tăng
trư
ởng nhanh.
Lạm ph
át dự tính:
chi ph
í thực của việc vay tiền được xác định chính xác hơn bằng lãi
su
ất thực, nó bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi lạm phát dự tính. Với một mức lãi suất
cho trước, khi l
ạm phát dự tính tăng lên thì chi phí thực của việc vay tiền giảm xuống,
đi
ều này làm tăng nhu cầu vay vốn.
Khi l
ạm phát dự tính tăng lên, lợi tức dự tính của việc cho vay so với việc đầu tư vào
các tài s
ản hữu hình giảm xuống tại mọi mức lãi suất làm cho cung vốn vay giảm. Lạm
phát d
ự tính xảy ra cũng làm cho chi phí thực của việc vay tiền giảm dẫn đến nhu cầu
vay v
ốn tăng lên. Kết quả là lãi suất cân bằng tăng. Nhà kinh tế học Irving Fisher là
người đ
ầu tiên đã nêu ra sự liên hệ giữa lạm phát dự tính với lãi suất vì vậy mối liên hệ
đ
ó còn được gọi là hiệu ứng Fisher.
11

Tình hình ngân s
ách chính phủ:
vì ch
ính phủ các nước hiện nay có xu hướng tài trợ
cho thâm hụt ngân sách bằng đi vay nên tình tr
ạng thâm hụt ngân sách của chính phủ
sẽ tác động đ
ến nhu cầu vay vốn của chính phủ và do đó tác động đến nhu cầu vay vốn
c
ủa nền kinh tế.
Nhóm nhân t
ố ảnh hưởng đến cung cầu tiền tệ

ng với mỗi một mức cung cầu tiền sẽ xác định được một lãi suất cân bằng tương

ng. Cho nên có thể nói những nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ cung cầu tiền tệ trên thị
trường cũng sẽ
ảnh hưởng đến sự biến động của lãi suất trên thị trường.
L
ãi suất
MS1 MS2
i1
MD
i2
Cung c
ầu tiền
Hình 1.2 : Mô hình khuôn mẫu ưa th
ích tiền mặt
12

Để phân t
ích sự ảnh hưởng của cung cầu tiền tệ tới mức lãi suất cân bằng, mô hình
“khuôn m
ẫu ưa thích tiền mặt” ở hình trên được sử dụng. Khuôn mẫu ưa thích tiền mặt
cho th
ấy lãi suất cân bằng thay đổi khi các đường cung, cầu tiền tệ dịch chuyển.
Nhóm nhân tố làm dịch chuyển đường cầu ti
ền
Thu nhập: thu nhập tăng lên sẽ làm tăng nhu c
ầu nắm giữ tiền để giao dịch và là nơi
c
ất giữ giá trị, do đó làm cho lượng cầu tiền tăng lên và ngược lại.
M
ức giá: những thay đổi của mức giá sẽ làm cầu về tiền thực tế thay đổi nếu cầu tiền
danh ngh
ĩa chưa thay đổi.Do nền kinh tế có xu hướng cầu một lượng tiền thực tế
không đ
ổi ứng với một mức lãi suất và thu nhập nhất định nên cầu tiền danh nghĩa sẽ
ph
ải thay đổi theo mức giá để đảm bảo ổn định cầu tiền thực tế. Kết quả là là một sự
gia tăng lên c
ủa mức giá sẽ làm lượng cầu tiền tăng lên.
Nhóm nhân tố làm dịch chuyển đường cung ti
ền
Cung ti
ền trong nền kinh tế hiện nay phần lớn chịu sự tác động của CSTT của các
NHTW. Cung ti
ền thay đổi, ngoài những hoạt động nhằm thực thi mục tiêu của CSTT
ra, c
òn chịu ảnh hưởng bởi mức độ phụ thuộc của NHTW vào chính phủ và chế độ tỷ
giá h
ối đoái của nước đó. Nếu sự phụ thuộc của NHTW vào chính phủ cao thì tình
tr
ạng thâm hụt ngân sách kéo dài có thể sẽ tạo sức ép khiến NHTW phải in thêm tiền
mua các ch
ứng khoán chính phủ vào để tài trợ cho thâm hụt ngân sách, dẫn đến tăng
cung ti
ền. Thêm vào đó, một chế độ tỷ giá hối đoái cố định đòi hỏi sự can thiệp của
NHTW vào th
ị trường ngoại hối thông qua hoạt động mua bán ngoại tệ, và do vậy
cũng sẽ
ảnh hướng đến cung tiền.
C
ác nhân tố khác
Tỷ lệ lạm ph
át:
nhân t
ố này có ảnh hưởng rất lớn đến sự biến động của lãi suất. Bởi lẽ
s
ự tăng hay giảm tỷ lệ lạm phát kéo theo sự biến động của giá trị tiền tệ, từ đó ảnh

ởng đến lợi ích kinh tế của người cho vay. Nếu tỷ lệ lạm phát tăng thì lãi suất phải
tăng theo. L
úc đó, các TCTD mới thu hút được nguồn vốn tiền gửi. Khi tỷ lệ lạm phát
gi
ảm thì lãi suất tín dụng cũng giảm. Để đảm bảo hạch toán kinh doanh cho các
TCTD.Ngư
ợc lại, NHTW sử dụng lãi suất tín dụng làm công cụ kiềm chế lạm phát.
13

Khi l
ạm phát tăng cao, NHTW điều chỉnh tăng lãi suất tiền gửi để làm hạ cơn sốt lạm
phát.
Tỷ su
ất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế:
ho
ạt động của các doanh nghiệp là nền
t
ảng của hoạt động tín dụng. Do đó tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế là cơ
s
ở để xác định lãi suất tín dụng hợp lý. Thông thường mức lãi suất tín dụng nhỏ hơn tỷ
su
ất lợi nhuận bình quân. Đó là hài hòa lợi ích người đi vay và người cho vay.
Ch
ính sách kinh tế của Nhà nước:
bằng các ch
ính sách kinh tế, Nhà nước can thiệp
vào th
ị trường tín dụng, nhằm duy trì sự vận động của lãi suất phù hợp với yêu cầu
phát triển kinh t
ế - xã hội. Các chính sách ưu đãi cho vay tác động trực tiếp đến lãi
su
ất, chính sách thuế, ưu đãi đầu tư, cho vay trọng điểm vv…
4.1.5 Vai trò của l
ãi suất trong nền kinh tế

- Kích thích l
ợi ích vật chất để thu hút các khoản tiền tiết kiệm
Thông thường khi c
ó một khoản tiền tiết kiệm, dân chúng thường nghĩ đến việc sinh
lời trên kho
ản tiền đó như: đầu tư chứng khoán, bất động sản, mua vàng, gửi tiền vào
tài kho
ản ở ngân hàng và các TCTD khác
vv…Một trong những hình th
ức đầu tư có
t
ính an toàn khá cao đối với người dân là gửi tiền vào ngân hàng. Để thu hút được
nhi
ều khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, lãi suất là một trong những biện pháp hấp
d
ẫn mà các ngân hàng thường sử dụng.
-L
ãi suất là công cụ phân phối vốn, kích thích sử dụng vốn có hiệu quả và điều chỉnh
c
ác hoạt động đầu tư.
Trong n
ền kinh tế thị trường, lãi suất tín dụng được coi là công cụ quan trọng để phân
ph
ối vốn hợp lý và phù hợp với đường lối phát triển kinh tế từng thời kỳ. chính sách
l
ãi suất, nếu tạo ra được mức lãi suất cho vay thấp hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân sẽ
c
ó tác dụng thúc đẩy các doanh nghiệp tăng nhu cầu đầu tư, mở rộng sản xuất, đổi mới
thi
ết bị, trang bị công nghệ sản xuất hiện đại bằng nguồn vốn vay ngân hàng. Hiệu quả
cu
ối cùng làm tổng thu nhập quốc dân tăng lên .
14

Mặt khác, l
ãi suất là căn cứ để các chủ thể kinh tế lựa chọn cơ hội đầu tư. Doanh
nghiệp chỉ kinh doanh khi tỷ su
ất lợi nhuận cao hơn lãi suất tín dụng. Cá nhân chỉ gửi
ti
ết kiệm khi lãi suất đem lại cao hơn món đầu tư khác và cao hơn tỷ lệ lạm phát. Như
vậy, l
ãi suất tín dụng làm thay đổi tỷ lệ giữa tích lũy và tiêu dùng của doanh nghiệp và
cá nhân, đồng ngh
ĩa với việc là họ mở rộng hay thu hẹp đầu tư.
- L
ãi suất là công cụ đo lường tình trạng sức khoẻ của nền kinh tế
M
ỗi một sự biến động, dù là nhỏ nhất cũng ảnh hưởng đến hoạt động của mỗi cá nhân,
t
ổ chức và của cả nền kinh tế. Ở các nước kinh tế phát triển, giá trái khoán và lãi suất
đư
ợc yết giá hàng ngày. Người ta có thể căn cứ vào sự biến động của lãi suất để dự
báo các y
ếu tố khác của nền kinh tế như: tính sinh lời của các cơ hội đầu tư, mức lạm
phát d
ự tính, mức thiếu hụt ngân sách.Các yếu tố này hợp thành chỉ tiêu “sức khỏe”
c
ủa nền kinh tế. Người ta có thể dựa vào lãi suất trong một thời kỳ để dự báo tình hình
kinh t
ế trong tương lai. Trên cơ sở đó các doanh nghiệp lập kế hoạch chỉ tiêu trong
tương lai c
ủa họ, trong khi đó ngân hàng và các nhà đầu tư cần dự báo lãi suất để quyết
đ
ịnh xem chon mua tài sản nào.
-Lãi suất l
à công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của NHTW
L
ãi suất tín dụng là một công cụ thực hiện CSTT, thể hiện trên các mặt:
Trong đi
ều kiện nền kinh tế có lạm phát, NHTW có thể tăng lãi suất tiền gửi để rút tiền
t
ừ lưu thông về làm giảm tỷ lệ lạm phát, tạo điều kiện để sức mua của ổn định, đảm
b
ảo cho sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển. Ngược lại, khi nền kinh tế đã suy
thoái, NHTW th
ực hiện chính sách nới lỏng tiền tệ để chống suy thoái và lãi suất giảm
xu
ống.
Thông qua l
ãi suất tái chiết khấu để điều chỉnh khối lượng cho vay đối với các NHTM,
ngh
ĩa là điều chỉnh khối lượng cung ứng tiền vào lưu thông. Từ đó mở rộng hay thu
hẹp s
ản xuất, tăng hay giảm công ăn việc làm.
Tăng hay gi
ảm lãi suất tín dụng, sẽ ảnh hưởng đến tăng hay giảm số lượng ngoại tệ
trong nước. Vì vậy
ảnh hưởng đến quan hệ cung cầu ngoại tệ, dẫn đến sự thay đổi tỷ
giá do đ
ó ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu hàng hóa trong từng thời kỳ.
15

4.1.6 Tác đô
̣ng lãi suất đến các biến số vĩ mô khác
L
ãi suất là một trong những biến số được theo dõi một cách chặt chẽ nhất trong nền
kinh t
ế. Diễn biến của nó được đưa tin hầu như hàng ngày trên báo chí vì nó trực tiếp

nh hưởng đến đời sống hàng ngày của mỗi người chúng ta và có những hệ quả quan
trọng đ
ối với sức khoẻ của nền kinh tế. Nó tác động to lớn đối với việc tăng hoặc giảm
kh
ối lượng tiền lưu thông, thu hẹp hay mở rộng tín dụng, khích lệ hay hạn chế huy
động v
ốn, kích thích hay cản trở đầu tư, tạo lợi nhuận hay khó khăn cho hoạt động
ngân hàng.
Do đó, l
ãi suất là một phạm trù phức tạp có liên quan và tác động trực tiếp hoặc gián
ti
ếp tới nhiều yếu tố của nền kinh tế vĩ mô.
Lãi su
ất và lạm pháp
L
ạm pháp là sự tăng lên liên tục của mức giá, là hiện tượng mất giá của đồng tiền. Lý
luận và th
ực tiễn đã thừa nhận mối quan hệ chặt chẽ giữ lãi suất và lạm phát. Fisher chỉ
ra rằng l
ãi suất tăng cao trong thời kỳ lạm phát cao. Có nhiều nguyên nhân gây nên
l
ạm phát và cũng có nhiều biện pháp để kiểm soát lạm phát, trong đó công cụ lãi suất
là một gi
ải pháp công hiệu khá nhanh.
Trong thời kỳ l
ạm pháp, tăng lãi suất sẽ cho phép hệ thống ngân hàng có thể thu hút
ph
ần lớn số tiền có trong lưu thông khiến cho đồng tiền trong lưu thông giảm; cơ số
ti
ền và lượng tiền cung ứng giảm, lạm phát được kiềm chế.
Lãi su
ất với tỷ giá và kim ngạch xuất nhập khẩu
L
ãi suất và tỷ giá có mối quan hệ chặt chẽ hữu cơ với nhau. Đây là hai công cụ song
hàng quan trọng c
ủa chính sách tiền tệ, việc cải cách chính sách điều hành ngân hàng
hai y
ếu tố này đòi hỏi phải được tiền hành đồng thời. Trong điều kiện một nền kinh tế
m
ở, với nguồn được tự do vận động, nếu lãi suất trong nước tăng lên nguồn vốn nước
ngoài sẽ đ
ổ vào đẩy cầu nội tệ lên cao, với mức cung tiền nhất định tỷ giá sẽ bị nâng
lên
ảnh hưởng đến hoạt động ngoại thương của quốc gia. Ngược lại, khi lãi suất giảm
xu
ống, vốn trong nước khoác áo ra đi làm cho cầu ngoại tệ cao tỷ giá tụt xuống.
16

Tỷ giá ch
ịu ảnh hưởng của sự thay đổi lãi suất tiền gửi nội tệ và ngoại tệ.
L
ãi suất tiền gửi nội tệ:
- N
ếu lãi suất danh nghĩa tăng do tỷ lệ lạm phát tăng (lãi suất thực không đổi) thì tỷ giá
gi
ảm.
- N
ếu lãi suất danh nghĩa tăng do lãi suất thực tế tăng (tỷ lệ lạm phát không đổi) thì tỷ
giá tăng.
Vai tr
ò của lãi suất trong nước với quá trình Xuất Nhập Khẩu: khi lãi suất thực tế tăng
lên làm cho tỷ giá h
ối đoái tăng lên. tỷ giá hối đoái cao hơn làm hàng hoá của nước đó

nước ngoài trở nên đắt hơn lên và hàng hoá nước ngoài ở nước đó sẽ trở nên rẻ hơn,
d
ẫn đến giảm xuất khẩu ròng.
L
ãi suất tiền gửi ngoại tệ
Khi l
ãi suất tiền gửi bằng ngoại tệ tăng lên, đường lợi tức dự tính của đồng ngoại tệ
d
ịch chuyển sang phải làm giảm tỷ giá hối đoái.
Vai tr
ò của lãi suất nước ngoài với xuất khẩu ròng: Lãi suất tiền gửi bằng ngaọi tệ tăng
d
ẫn đến hàng xuất khẩu trở nên rẻ hơn so với các quốc gia khác, khuyến khích xuất
khẩu.
Lãi su
ất với quá trình huy động vốn.
Đ
ối với Việt Nam trên con đường phát triển kinh tế thì vấn đề tích luỹ và sử dụng vốn
c
ó tầm quan trọng đặc biệt trong công cuộc xây dựng đất nước. Chính sách lãi suất có
tác động tr
ực tiếp tới tình hình cung – cầu vốn trên thị trường, vì vậy một lãi suất hiệu
qu
ả sẽ thúc đẩy vốn từ nơi nhàn rỗi đến nơi thiếu. Nâng cao hiệu quả và tận dụng đựơc
h
ết giá trị vủa vốn.

ợng cầu về hãng đầu tư phụ thuộc vào lãi suất, để một dự án đầu tư có lãi, lợi nhuận
thu đư
ợc phải cao hơn chi phí. Vì lãi suất phản ánh chi phí vốn để tài trợ cho đầu tư,
việc tăng l
ãi suất làm giảm số lượng dự án đầu tư có lãi, bởi vậy nhu cầu về hãng đầu
tư gi
ảm do đó đầu tư tỷ lệ nghịch với lãi suất.
17

Việc áp dụng một ch
ính sách lãi suất hợp lý đảm bảo nguyên tắc:
Tỷ lệ l
ạm phát< lãi suất tiền gửi < lãi suất tiền vay < tỷ suất lợi nhuận
bình quân.
L
ãi suất ngắn hạn < lãi suất dài hạn (đối với cả tiền gửi và tiền vay)
N
ếu nguyên tắc này bị phá vỡ sẽ dẫn đến những đổ vỡ trong nền kinh tế, lãi suất thực
âm khi
ến cung vốn giảm, làm hạn chế khả năng mở rộng sản xuất do thiếu vốn, lãi
su
ất cao hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân làm cầu vốn giảm dẫn đến đình đốn sản xuất,
sụt gi
ảm kinh tế.
Lãi su
ất với quá trình đầu tư và tăng trưởng kinh tế
Khi n
ền kinh tế tăng trưởng sẽ khuyến khích đầu tư mở rộng sản xuất.
Chi tiêu cho đ
ầu
tư là chi tiêu c
ủa khu vực sản xuất để mua nhà xưởng, thiết bị, máy móc mới và gia
tăng lư
ợng hàng tồn kho nhằm gia tăng qui mô sản xuất. Có rất nhiều các nhân tố ảnh

ởng đến chi tiêu cho đầu tư, song có ba nguyên nhân chính đó là: lãi suất, lạm phát
d
ự tính, lợi nhuận dự tính.
V
ề mối quan hệ giữa lãi suất và đầu tư, mức lãi suất càng thấp thì mức đầu tư càng cao
và ngư
ợc lại. Điều này có thể giải thích là khi đầu tư, nguồn vốn có thể được tài trợ
bằng v
ốn tự có hay đi vay mượn. Bất luận dự án đầu tư được tài trợ bằng phương thức
nào, m
ức lãi suất cũng là một phần chi phí cơ hội của dự án đó. Tiền trả lãi cho khoản
ti
ền vay để đầu tư cho sản xuất là chi phí trực tiếp. Nhưng nguồn vốn tự có của một
doanh nghiệp c
ó thể dùng để cho vay với một mức lãi suất nào đó. Tiền lãi mà doanh
nghiệp b
ị mất khi sử dụng nguồn vốn tự có để tài trợ cho dự án riêng của chính mình,
thay vì d
ùng để cho vay được gọi là chi phí cơ hội. Mức lãi suất càng thấp thì chi phí
cơ hội c
ủa dự án càng thấp, càng có nhiều dự án đầu tư mang lại lợi nhuận và vì vậy
m
ức đầu tư sẽ gia tăng.
Trong khi m
ức lãi suất cao không khuyến khích đầu tư thì ngược lại, mức lạm phát dự
đoán cao c
ó tác dụng khuyến khích đầu tư vì chi phí đầu tư thường bỏ ra hầu hết ở
năm đ
ầu nên không bị ảnh hưởng bởi lạm phát. Mức lạm tăng sẽ làm cho thu nhập
18

r
òng của dự án đầu tư trong những năm sau gia tăng.Do đó có một kết luận rất quan
trọng c
ủa những tác động ngược chiều này đối với quyết định đầu tư của các doanh
nghiệp. Đ
ó là đầu tư phụ thuộc vào lãi suất thực. Mức lãi suất thực càng thấp thì mức
đ
ầu tư càng cao.
L
ãi suất thực
i1
i2


I1 I2 Đ
ầu tư
Hình 1.4: M
ối quan hệ giữa lãi suất và đầu tư
GDP là giá tr
ị tính bằng tiền của tất cả các sản phẩm và dịch vụ cuối cùng nội địa mà
n
ền kinh tế đạt được trong một thời kỳ nhất định. Bao gồm sản phẩm và dịch vụ tiêu
d
ùng của hộ gia đình, đầu tư của khu vực doanh nghiệp, tiêu dùng của khu vực Chính
ph
ủ và xuất khẩu ròng. Tổng chi tiêu trong nền kinh tế luôn bằng với GDP thực để nền
kinh t
ế đạt ở trạng thái cân bằng.
Tăng trư
ởng kinh tế là sự tăng lên về số lượng, chất lượng, tốc độ và quy mô sản

ợng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Hiện nay, người ta thường tính mức
19

gia tăng v
ề tổng giá trị của cải xã hội bằng các đại lượng như tổng sản phẩm quốc dân
(GNP) hoặc t
ổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Tăng trư
ởng kinh tế xét ở đầu vào do tác động của ba yếu tố: số

ợng vốn đầu tư, số

ợng lao động và năng suất các nhân tố tổng hợp.
Để tăng trư
ởng một cách bền vững
thì một trong những đi
ều kiện cực kỳ quan trọng đối với mọi quốc gia là phải mở rộng
đ
ầu tư. Người ta hay nói đến một trong những nguyên nhân chính làm cho kinh tế của
năm con rồng Châu
Á tăng trưởng nhanh trong một thời gian dài là do vốn đầu tư phát
triển tăng liên tục (chi
ếm khoảng 30% trong GDP).

Như vậy, một bộ phận c
ủa chi tiêu trong nền kinh tế là đầu tư lại phụ thuộc vào lãi
su
ất. Giả sử các nhân tố khác không đổi, lãi suất càng cao thì đầu tư càng thấp. Điều
này d
ẫn chi tiêu cân bằng giảm. Ngược lại khi lãi suất thực giảm thúc đẩy các doanh
nghiệp gia tăng đ
ầu tư theo kế hoạch. Lãi suất được quyết định bởi sự cân bằng trên
TTTT. Bằng cách gia tăng hoặc gi
ảm mức cung tiền, NHTW có thể làm giảm hoặc
tăng l
ãi suất. Từ đó sẽ ảnh hưởng đến đầu tư và sản lượng. Để thấy được kênh truyền
d
ẫn lãi suất của CSTT hoạt động như thế nào, chúng ta sẽ liên kết TTTT (ở đó lãi suất
đư
ợc quyết định) với thị trường hàng hóa (ở đó chi tiêu cần bằng được quyết định).
Trước h
ết, phân tích nền kinh tế tại một mốc thời gian để xem chi tiêu cân bằng và lãi
su
ất được quyết định như thế nào.
MS
L
ãi
L
ãi
su
ất
su
ất
th
ực
i th
ực i

MD
T
ổng
(a)Cung c
ầu tiền
I(b) Đ
ầu tư
chi
tiêu
20

(c)
I

GDP GDP th
ực
Hình 1.5 : M
ối quan hệ lãi suất, đầu tư và GDP thực
N
ền kinh tế đang trong tình trạng cân bằng như đã chỉ ra trong hình trên.Giả sử
NHTW cho rằng n
ền kinh tế phát triển quá nóng và lạm phát sẽ bùng nổ. Để kiềm chế
l
ạm phát, NHTW quyết định giảm tổng cầu bằng cách thực hiện một nghiệp vụ thị
trường m
ở là bán các chứng từ có giá, làm giảm khả năng cho vay của các NHTM và
k
éo theo là làm cho mức cung tiền giảm. Tác động tức thời trên TTTT là sự gia tăng
l
ãi suất. Lãi suất tăng sẽ kéo theo một sự sụt giảm trong đầu tư theo kế hoạch. Một sự
sụt gi
ảm trong đầu tư theo kế hoạch sẽ kéo theo sự sụt giảm trong chi tiêu dự định và
t
ổng chi tiêu kế hoạch. Khi tổng chi tiêu kế hoạch giảm sẽ làm cho chi tiêu cân bằng
và GDP th
ực giảm. Quá trình này sẽ không dừng lại ở đây vì khi GDP thực giảm sẽ
làm gi
ảm cầu tiền thực.Cầu tiền thực giảm lại làm lãi
su
ất giảm và đầu tư lại tăng lên (nhưng thấp hơn mức ban đầu).
MS1 MSo L
ãi suất
L
ãi i1
th
ực
su
ất i2
th
ực io
MDo I
MD1

T
ổng
Cung c
ầu tiền
I1 I2 Io Đ
ầu tư
21

chi Eo
tiêu
E2
E1 Io
I2
I1
GDP1 GDP2 GDPo GDP th
ực
Hình 1.6 : T
ác động của cung tiền đến lãi suất, đầu tư và tăng trưởng GDP
Như vậy, mọi s
ự điều tiết cắt giảm lượng cung tiền của NHTW bằng các công cụ của
CSTT, sẽ làm tăng l
ãi suất trên TTTT từ đó làm giảm nhu cầu đầu tư và tác động làm
gi
ảm GDP thực. Ngược lại, khi NHTW bơm thêm tiền vào lưu thông, sẽ làm giảm lãi
su
ất trên TTTT, từ đó làm tăng nhu cầu đầu tư và tác động làm tăng GDP thực.
Lãi su
ất với tiêu dùng và tiết kiệm:
Theo l
ý thuyết tài chính chúng ta có thể đưa ra phương trình về thu nhập như sau :
Thu nhập = Tiêu d
ùng + Tiết kiệm.
Tỷ lệ phân chia này phụ thuộc vào nhi
ều nhân tố như thu nhập, vấn đề hàng hoá lâu
b
ền và tín dụng tiêu dùng, hiệu quả của tiết kiệm, trong đó lãi suất có tác dụng phân
chia tỷ lệ tiêu d
ùng và tiết kiệm.
Khi l
ãi suất thấp chi phí tín dụng tiêu dùng thấp, người ta vay nhiều cho việc tiêu dùng
hàng hoá ngh
ĩa là tiêu dùng nhiều hơn. Khi lãi suất cao đem lại thu nhập từ khoản tiền
để dành nhi
ều hơn sẽ khuyến khích tiết kiệm, do đó tiết kiệm tăng.
Lãi su
ất với cầu tiền
22

Ti
ền là một loại tài sản, cũng là một cách mà mỗi người sử dụng cho việc tích sản của
mình. Nhu c
ầu về tiền phụ thuộc nhiều yếu tố trong đó có thu nhập và lãi suất. Khi thu
nhập tăng, theo l
ý thuyết lượng cầu tài sản, nhu cầu nắm giữ tiền của dân chúng tăng
lên. Người ta c
ần nhiều tiền hơn cho chi tiêu. Lãi suất như đã đề cập từ đầu là chi phí
cơ hội cho việc giữ ti
ền. Vì vậy khi lãi suất tăng người ta ít có ý muốn nắm giữ tiền
hơn mà chuyển sang mua các lo
ại chứng khoán hoặc gửi tiết kiệm để thu lợi. Cầu tiền
tỷ lệ ngh
ịch với lãi suất.
Lãi su
ất đối với hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế
NHTM với hai nghiệp vụ ch
ính trong hoạt động kinh doanh của mình là huy động vốn
và sử dụng v
ốn đã phản ánh quy mô hoạt động của các NHTM.
Với phương châm “đi vay để cho vay”, NHTM huy động v
ốn tạm thời nhàn rỗi trong
các doanh nghiệp và dân cư để cho vay phát triển kinh t
ế và các nhu cầu tiêu dùng
khác c
ủa nhân dân.
N
ếu lãi suất thấp, sẽ không khuyến khích các chủ thể kinh tế gửi tiền vào NHTM, dẫn
tới gi
ảm huy động vốn của các ngân hàng, làm giảm khả năng mở rộng tín dụng đáp

ng nhu cầu vay vốn của các tổ chức sản xuất kinh doanh. Mặt khác lãi suất thấp
khuy
ến khích vay vốn để đầu tư máy móc trang bị sản xuất kinh doanh. Điều này làm
cung c
ầu vốn trên thị trường mất cân bằng, các ngân hàng không thể đạt được hiệu quả
cao nh
ất.
Ng
ựợc lại, khi lãi suất tăng cao sẽ khuyến khích gửi tiền vào ngân hàng nhưng lại
gi
ảm cầu về vốn, làm tăng dư nợ của các ngân hàng, làm tăng chi phí của ngân hàng từ
những kho
ản trả lãi cho những khoản huy động vốn, làm giảm lợi nhuận ngân hàng.
Do vậy, các NHTM ph
ải xác định được một mức lãi suất phù hợp dựa trên lãi suất cơ
b
ản mà NHTW công bố để có thể kinh doanh một cách tốt nhất
23

4.1.7 Ch
ính sách lãi suất của NHTW
Kh
ái niệm:
Ch
ính sách lãi suất
là một bộ phận c
ủa
CSTT c
ủa
Ch
ính phủ, là cách thức
qu
ản lý và điều tiết lãi suất thị trường
nhằm kiểm soát lư
ợng tiền cung ứng, kiểm soát
l
ạm phát để thực hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế, ổn định giá cả, nhiều việc làm
và tỷ giá h
ối đoái ổn định.
Nội dung chính s
ách lãi suất của NHTW
Căn c
ứ vào trình độ phát triển và cơ chế quản lý của nền kinh tế, NHTW sẽ xây dựng
và ban hành ch
ính sách lãi suất thích hợp, để thi hành thống nhất trong hệ thống ngân
hàng. Đ
ó có thể là lãi suất sàn, lãi suất trần, lãi suất cơ bản, lãi suất thỏa thuận. chính
sách l
ãi suất của NHTW có thể thực hiện theo hai hướng đó là: chính sách can thiệp
tr
ực tiếp và chính sách tự do hóa lãi suất. Khi các nước đã theo đuổi chính sách tự do
h
óa hoàn toàn thì NHTW vẫn tìm cách can thiệp nhưng sự can thiệp mang tính thị
trường, nhằm qu
ản lý nền kinh tế theo mục tiêu của CSTT.
Ch
ính sách can thiệp trực tiếp:

Là việc NHTW qui đ
ịnh lãi suất trần, lãi suất sàn, lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết
kh
ấu vv…để áp dụng cho từng loại khách hàng, từng nghiệp vụ tín dụng trên thị
trường. Như vậy ch
ính sách can thiệp trực tiếp được thực hiện bằng cách NHTW qui
đ
ịnh biểu lãi suất áp dụng cho các hoạt động tín dụng trên thị trường. Biểu lãi suất này
đư
ợc điều chỉnh một phần hay toàn bộ khi có sự thay đổi mục tiêu phát triển kinh tế -
x
ã hội. Theo sự phát triển của kinh tế thị trường, những cách thức qui định và kiểm
soát l
ãi suất thị trường của NHTW ngày càng lỏng và linh hoạt hơn. Chính sách can
thiệp tr
ực tiếp thường đước áp dụng ở các nước đang phát triển trong một điều kiện
kinh t
ế - xã hội nhất định, thị trường tài chính còn yếu, nhiều khó khăn trong quá trình
kiểm soát lư
ợng tiền cung ứng, đồng thời nền kinh tế có khả năng xảy ra lạm phát cao.
Ch
ính sách tự do hóa lãi suất:

Là ch
ính sách mà trong đó NHTW không đưa ra những khống chế giới hạn biến động
c
ủa lãi suất thị trường. Mức lãi suất được hình thành trên cơ sở quan hệ cung cầu tín
dụng.Ch
ính sách này được phần lớn các nước có thị trường phát triển áp dụng, mặc dù
24

th
ị trường tự do quyết định lãi suất nhưng NHTW vẫn điều tiết gián tiếp thông qua
việc sử dụng công cụ l
ãi suất tái chiết khấu.
Cơ ch
ế truyền dẫn và tác động
ch
ính sách lãi suất của NHTW
Ch
ính sách lãi suất có thể được NHTW sử dụng nhằm tác động trực tiếp hoặc gián tiếp
tới m
ức cung cầu tiền để đạt được các mục tiêu đề ra.
Tác động tr
ực tiếp là tác động thông qua công cụ lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay
- Ấn định l
ãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay:

N
ếu lãi suất tiền gửi qui định cao, sẽ thu hút được nhiều tiền gửi, làm gia tăng nguồn
v
ốn cho vay, giảm tỷ lệ lạm phát. Nếu lãi suất tiền gửi thấp, sẽ làm giảm tiền gửi, giảm
kh
ả năng mở rộng tín dụng. Nếu lãi suất cho vay qui định thấp, các doanh nghịêp có
cơ hội vay đư
ợc nhiều vốn cho sản xuất kinh doanh và ngược lại. Nhược điểm của
biện pháp đi
ều tiết này là làm cho các NHTM mất đi tính linh hoạt và quyền tự chủ
trong kinh doanh, n
ó dể dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn trong ngân hàng nhưng lại thiếu
v
ốn đầu tư hoặc khuyến khích dân cư dùng tiền vào dự trữ ngoại tệ, bất động sản trong
khi ngân hàng hụt h
ẫng về tiền mặt cũng như nguồn vốn cho vay.
- Ấn định khung l
ãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay:

NHTW c
ó thể ấn định khung lãi suất dưới nhiều hình thức như lãi suất sàn, lãi suất
tr
ần và mức chênh lệch giữa lãi suất cho vay bình quân với mức lãi suất tiền gửi bình
quân, l
ãi suất trần, lãi suất cơ bản vv…và bắt buộc các NHTM phải xây dựng biểu lãi
su
ất kinh doanh nằm trong khung lãi suất. Biện pháp điều tiết này có ưu điểm là các
NHTM đư
ợc phép xây dựng mức lãi suất linh hoạt hơn và bước đầu có quyền tự chủ
qui đ
ịnh mức lãi suất kinh doanh. Đồng thời giúp cho các NHTM lựa chọn dự án kinh
t
ế tối ưu để cho vay, loại bỏ những dự án kém hiệu quả. Nhìn chung việc ấn định
khung l
ãi suất tiền gửi và cho vay ngày càng ít được áp dụng ở các nước theo cơ chế
th
ị trường. Bởi vì trong cơ chế thị trường, lãi suất rất nhạy cảm với vốn đầu tư, nó phải
đư
ợc vận động theo quan hệ cung cầu vốn trên thị trường.
25

Tác động gián ti
ếp là tác động thông qua công cụ lãi suất tái chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt
buộc và nghiệp vụ th
ị trường mở
- L
ãi suất tái chiết khấu:
là l
ãi suất cho vay ngắn hạn của NHTW đối với các NHTM
và TCTD dưới hình th
ức tái chiết khấu các chứng từ có giá chưa đến thời hạn thanh
toán.Với việc
ấn định lãi suất tái chiết khấu, NHTW có thể tác động đến khả năng vay
c
ủa NHTM và do đó làm cho cung cầu tiền tệ tăng lên hay giảm xuống. Khi lãi suất tái
chi
ết khấu tăng lên, các NHTM sẽ bất lợi trong việc vay vốn của NHTW. Trong điều
kiện đ
ó, các NHTM không có khả năng mở rộng tín dụng. Ngược lại, khi lãi suất tái
chi
ết khấu giảm, các NHTM có khả năng mở rộng cho vay đối với khách hàng. Do đó,
s
ự thay đổi lãi suất lãi suất tái chiết khấu được coi như dấu hiệu của định hướng CSTT
c
ủa NHTW. Mức độ phát huy hiệu quả các công cụ này căn cứ vào mức độ phụ thuộc
v
ề vốn của NHTM vào NHTW, vì thế nó là công cụ kém chủ động. Để khắc phục
như
ợc điểm này, NHTW thường sử dụng nó với công cụ DTBB.
- Tỷ lệ DTBB: là tỷ lệ ph
ần trăm giữa số tiền DTBB và tổng số dư tiền gửi phải tính
DTBB các NHTM thu h
út được trong một khoảng thời gian nhất định. Việc qui định
tỷ lệ DTBB t
ạo điều kiện để NHTW kiểm soát quá trình tạo tiền của hệ thống NHTM
và quan trọng hơn là NHTW sử dụng để tác động đ
ến mức cung tiền tệ. Khi NHTW
quy
ết định tăng hoặc giảm tỷ lệ DTBB, làm giảm hoặc tăng khả năng cho vay của các
NHTM đ
ối với nền kinh tế. Từ đó làm giảm hoặc tăng mức cung tiền tệ để tác động
đ
ến lãi suất thị trường.
- Nghiệp vụ thị trường mở: là nghiệp vụ mua bán các ch
ứng từ có giá của NHTW trên
TTTT. Thông qua việc sử dụng công cụ này sẽ đi
ều tiết mức dự trữ của các NHTM và
đi
ều tiết mức cung tiền tệ để điều tiết lãi suất trên thị trường. Khi muốn gia tăng khối

ợng tiền trong lưu thông, mở rộng tín dụng cho nền kinh tế, NHTW thực hiện mua
các ch
ứng từ có giá trên thị trường. Ngược lại, khi muốn giảm mức cung tiền, thu hẹp
t
ín dụng, NHTW bán các chứng từ có giá đang nắm giữ.
Mục tiêu của chính sách ti
ền tệ
26

M
ức cung tiền có tác động mạnh mẽ đến tăng trưởng hoặc kìm hãm sự phát triển kinh
t
ế. Do đó, điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông cho phù hợp với nhu cầu phát triển
kinh t
ế trong từng thời kỳ là nhiệm vụ qua trọng bậc nhất của NHTW. Trong nền kinh
t
ế thị trường, sự biến động kinh tế thăng trầm theo chu kỳ, từ đó nhu cầu về tiền cũng
bi
ến động tương ứng. Cần phải có khối lượng tiền trong lưu thông phù hợp với diễn
bi
ến của nền kinh tế, để góp phần thúc đẩy tăng trưởng và kiềm chế lạm phát. NHTW
th
ực hiện vai trò điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông qua qua các công cụ của
CSTT như l
ãi suất, hạn mức tín dụng, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở vv…
- Kiểm so
át lạm phát, ổn định giá cả
Trong n
ền kinh tế thị trường, ổn định sức mua của đồng tiền là yếu tố quan trọng giúp

n định và tăng trưởng kinh tế. NHTW thông qua các hoạt động của mình để khống
ch
ế tỷ lệ lạm phát hàng năm. Có ba loại lạm phát chủ yếu trong nền kinh tế, trong đó
l
ạm phát thứ nhất là lạm phát tiền tệ, xảy ra khi tốc độ tăng trưởng cung tiền vượt quá
t
ốc độ tăng trưởng thực sự của nền kinh tế. Loại lạm phát này thường xảy ra tại các
nước đang phát triển khi các nước này theo đu
ổi cơ chế áp chế tài chính hoặc trong
trường h
ợp quốc gia đang theo đuổi CSTT mở rộng.
L
ạm phát tiền tệ có thể được kiểm soát bằng một CSTT thắt chặt và chính sách thu chi
ngân sách nghiêm ngặt. Các NHTW thường th
ực hiện CSTT thắt chặt bằng cách tăng
l
ãi suất ngắn hạn như lãi suất chiết khấu. Cách này sẽ làm gia tăng chi phí đi vay tiền,
do đ
ó việc vay tiền lúc này sẽ kém hấp hẫn hơn. Khi đó các chủ thể cần vốn trong nền
kinh t
ế sẽ tự động xem xét lại, thắt chặt hơn trong chi tiêu, phân bổ nguồn vốn. Trong
su
ốt thời kỳ thực hiện CSTT thắt chặt, NHTW cũng có thể bán trái phiếu chính phủ ra
th
ị trường mở để thu tiền về.Tuy nhiên, chính sách thắt chặt tiền tệ có thể sẽ gây ra
một s
ố hậu quả như: khởi phát và đẩy mạnh cuộc đua tăng lãi suất, t

o áp lực lên tăng
trư
ởng và việc làm, trở ngại cho thu hút vốn gián tiếp.
-Ổn định tỷ gi
á, đảm bảo sức mua đối ngoại của đồng tiền
NHTW can thiệp vào th
ị trường ngoại hối để giử vững tỷ giá hối đoái hoặc chủ động
đi
ều chỉnh tỷ giá hối đoái theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, góp phần ổn định
s
ức mua đối ngoại của đồng tiền quốc gia
. Để đi
ều chỉnh tỷ giá hối đoái có thể sử dụng
27

các biện pháp như đi
ều chỉnh lãi suất tái chiết khấu, can thiệp ngoại hối, phá giá, nâng
giá ti
ền tệ.
Th
ực tế cho thấy, khi các yếu tố khác không đổi, nếu NHTW tăng mức lãi suất tái
chi
ết khấu sẽ làm cho mặt bằng lãi suất thị trường cũng tăng lên, lãi suất thị trường
tăng lên sẽ là l
ực hút các luồng vốn ngoại tệ trên các thị trường khu vực và quốc tế đổ
v
ề nước, dần dần làm cho đồng nội tệ sẽ lên giá và ngược lại. Nếu NHTW hạ thấp mức
l
ãi suất tái chiết khấu thì ngoại tệ sẽ chạy ra nước ngoài, dần dần tỷ giá ngoại tệ sẽ tăng
lên.
Cơ ch
ế điều hành lãi suất của NHTW một số quốc gia & những kinh nghiệm cho Việt
Nam.
Qu
á trình phát triển chính sách lãi suất và những tác động đến diễn biến kinh tế vĩ mô
c
ủa việt nam từ 1997 đến 2014.
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong khuôn khổ luâ
̣n văn này, tác giả chọn phương pháp nghiên cứu định tính. Phân
tích, tổng hợp, đối chiếu số liê
̣u, từ đó tìm ra các đặc điểm riêng biệt, và các mối liên

̣ tương tác giữa các biến số vĩ mô khác có tính chất đặc thù của nền kinh tế Việt
Nam
5. CÂU HỎI VÀ GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU CỦA Đ
Ề TÀI
Luâ
̣n văn giải quyết các câu hỏi:
1. Cơ chế t
ác động giữa lãi suất và các biến số kinh tế vĩ mô khác của nền kinh tế Việt
Nam theo đă
̣c điểm riêng biệt nào.
28

2. Chính s
ách lãi như thế nào để giải quyết một số vấn đề cơ bản của kinh tế vĩ mô ở
Viê
̣t Nam hiện nay.
6. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
T
ìm hiểu cơ chế truyền dẫn chính sách lãi suất trong điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế
Viê
̣t Nam
Từ đó đưa ra c
ác giải pháp về mặt lãi suất trong việc thực hiện chính sách tiền tệ ở
Viê
̣t Nam hiện nay.
7. NHỮNG NÔ
̣I DUNG CHÍNH YẾU CẦN NGHIÊN CỨU
Chương 1: Mở đ
ầu
1.1 Lý do ch
ọn đề tài
1.2 M
ục tiêu của đề tài
1.3 T
ình hình nghiên cứu
1.4 Đối tượng v
à phạm vi nghiên cứu
1.5 Phương ph
áp nghiên cứu
1.6 Nh
ững đóng góp mới
1.7 Bố c
ục luận văn
Kết luâ
̣n chương 1
Chương 2: Cơ sở lý uâ
̣n về lãi suất
2.1 Kh
ái niệm lãi suất:
2.2 Đặc điểm:
2.3 Phân lo
ại lãi suất
29

2.4 C
ác nhân tố tác động đến lãi suất
2.5 Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế
2.6 T
ác động lãi suất đến các biến số vĩ mô khác
2.7 Ch
ính sách lãi suất của NHTW
2.8 Cơ ch
ế điều hành lãi suất của NHTW một số quốc gia & những kinh nghiệm cho
Việt Nam.
Kết luâ
̣n chương 2
Chương 3: Th
ực trạng triển khai chính sách lãi suất ở việt nam từ 1997 đến 2014.
3.1 T
ổng quan tình hình kinh tế - tài chính của Việt Nam giai đoạn 1997-2014
3.2 Phân tích chuy
ển biến lãi suất qua từng thời kỳ
Kết luâ
̣n chương 3
Chương 4: Nhâ
̣n định và thảo uận
4.1 C
ác kết quả từ chính sách lãi suất đem lại cho nền kinh tế trong thời kỳ nghiên cứu
4.2 Thực trạng c
ác mối liên hệ giữa lãi suất và các biến số kinh tế vĩ mô khác trong kỳ
nghiên cứu.
Kết luâ
̣n chương 4
Chương 5: Kết uâ
̣n và kiến nghị
5.1 Kết luâ
̣n
5.2 Kiến nghị
30

8. KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
- 15/12/2014 đến 31/12/2014: Chu
ẩn bị đề cương.
- 05/01/2015 đến 15/01/2014: Ho
àn thiện và chỉnh sửa đề cương nếu hội đồng khoa
h
ọc nhà trường có yêu cầu.
- 05/01/2015 đến 28/02/2015: Thu thâ
̣p và cập nhật số liệu mới nhất.
- 31/01/2015 đến 15/03/2015: Viết luâ
̣n văn chính thức.
- 15/03/2015 đến 31/03/2015: Trao đổi v
ới các chuyên gia, và chỉnh sửa hoàn thiện
luâ
̣n văn.
9. TÀI LIÊ
̣U THAM KHẢO
1. Lê Vinh Danh (1996), Ti
ền và hoạt động Ngân hàng, Nhà xuất bản Chính trị Quốc
gia.
2. David B., Fischer S. và Dornbusch R. (1992), Kinh t
ế học, Nhà Xuất bản Giáo dục.
3. Phan Th
ị Hồng Hải (2005), Lạm phát trong các nước chuyển đổi kinh tế và vấn
đ
ề kiểm chế lạm phát ở Việt nam, Luận án Tiến sỹ, Đại học Kinh tế Quốc dân.
4. Học viện Tài ch
ính, Viện Nghiên cứu Khoa học Thị trường giá cả (2005), Kiểm
soát l
ạm phát trong điều kiện mặt bằng mới giáthế giới, Tài liệu hội thảo khoa học.
5. Trương Quang H
ùng và Vũ Hoài (2004), “Nhìn lại lý thuyết truyền thống về lạm
phát và phân t
ích trường hợp Việt nam”, Chuyên mục nghiên cứu kinh tế, http:/
www.fetp.edu.vn/events/theFilename
6. Tô Kim Ngọc (2003), Các gi
ải pháp nhằm tăng cường hiệu lực của chính sách tiền
tệ Việt nam thông qua cơ ch
ế điều chỉnh lãi suất, Luận án Tiến sỹ, Học Viện Ngân
hàng.
31

7. Dương Thu Hương, Hoàn thiện ch
ính sách tiền tệ và giải pháp điều hành phối hợp
với các ch
ính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm đảm bảo ổn định và phát triển kinh tế giai
đo
ạn 2000-2020, Đề tài nghiên cứu khoa học,
8. Đ
ỗ Thị Đức Minh, Chính sách mục tiêu kiểm soát lạm phát - một cách tiếp cận
trong việc đi
ều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam, NXB Thống kê, 2005.
9. Nguyễn Đồng Ti
ến, Điều kiện giải pháp tiến tới tự do hóa lãi suất ở Việt Nam, Đề
tài nghiên c
ứu khoa học.
10. Nguyễn Th
ị Kim Thanh, Những vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện mục tiêu, cơ
ch
ế truyền tải của chính sách tiền tệ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Đề tài
nghiên c
ứu khoa học
11. Tr
ần Thị Lộc, Giải pháp nâng cao hiệu quả kênh truyền dẫn tác động của chính
sách ti
ền tệ tới nền kinh tế, Luận văn Thạc sỹ kinh tế
12. Tr
ần Thọ Đạt, Ứng dụng nghiên cứu cầu tiền trong hoạch định chính sách tiền tệ ở
Việt Nam, Đ
ề tài nghiên cứu khoa học, 2010
13. Fredric S. Mishkin (1997), Ti
ền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, NXB
Khoa học Kỹ thuật.
14. N. Gregory Mankiw (1999), Kinh t
ếvĩmô, NXB Thống kê
15. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Báo cáo thường niên, c
ác năm từ 1997 đến 2013.
16. Tổng c
ục thống kê, Niên giám thống kê, các năm từ 1997 đến 2013
10. Đ
Ề XUẤT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Qua l
ớp học và tìm hiểu về chuyên môn khoa học, tác giả đề xuất và mong muốn
PGS.TS LÊ PHAN THỊ DIÊ
̣U THẢO là người hướng dẫn khoa học cho luận văn này.
32

Tp.H
ồ Chí Minh, ngày 04 tháng 01 năm 2015
H
ọc viên
TRẦN SƠN ĐÔNG
33
Tags