Định Nghĩa Đau ( theo IASP)
Đau: Là cảm giác khó chịu và một kinh
nghiệm cảm xúc liên kết với sự tổn
thương của mô hoặc khi có nguy cơ tổn
thương của mô
Đau là sự cảm nhận các kích thích có hại
xuất phát từ sừng sau tủy sống và ảnh
hưởng tới toàn bộ tủy sống và não bộ
Các đường ức chế và kích thích cảm
giác đau
Phân loại đau
•Đau do cảm thụ thần kinh
•Đau do nguyên nhân thần kinh
•Đau do căn nguyên tâm lý
Đau thần kinh
Đauthầnkinhlàđaudomộttổnthương
hoặcbệnhlýcủahệthầnkinhgâyra
ĐAU THẦN KINH NGOẠI VI
(peripheral neuropathic pain)
do tổn thương các dây hoặc rễ
thần kinh
ĐAU TK TRUNG ƯƠNG
(central neuropathic pain)
do tổn thương ở não hoặc
tủy sống
THUỐC CHỐNG TRẦM CẢM
Cơ chế tác dụng chung của các thuốc chống trầm cảm trong
điều trị đau thần kinh là làm thay đổi hàm lượng các amin
dẫn truyền chính của đường xuống ức chế từ não đến tủy
sống (con đường ức chế đau).
-Các thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA): Có tác dụng
kìm hãm neuron trước synapse tái hấp thu các amin
não từ khe synapse, do đó hàm lượng monoamin ở khe
synapse tăng lên, tăng gắn với vị trí tiếp nhận ở nơron sau
synapse
-SSRI (Selective serotonin reuptale inhibitor): có tác dụng ức
chế tái hấp thu chọn lọc serotonin từ khe synapse.
-SNRI (Selective noradrenaline reuptale inhibitor): có tác
dụng ức chế tái hấp thu chọn lọc đối với noradrenaline
THUỐC CHỐNG TRẦM CẢM
TÁC DỤNG DƯỢC LÝ KHÁC CỦA THUỐC
CHỐNG TRẦM CẢM
-Trên tâm thần : thuốc có tác dụng chống trầm cảm, làm mất các
trạng thái u sầu, buồn chán, thất vọng, tăng cường hoạt động tâm
thần
-Ngoài ra, thuốc còn kháng cholinergic ở trung ương và ngoại vi gây các
tác dụng sau:
+ Trên dây thần kinh thực vật:
Hệ giao cảm, liều thấp, thuốc ức chế thu hồi noradrenalin, gây kích thích
giao cảm, làm tăng hoạt động của tim, tăng huyết áp. Liều cao, thuốc
gây hủy -adrenergic làm giảm lưu lượng tim, giãn mạch, hạ huyết
áp. Ngoài ra, còn có tác dụng chống loạn nhịp.
Hệ phó giao cảm: thuốc ức chế hệ muscarinic giống atropin, gây giãn
đồng tử, giảm tiết dịch.
-Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng kháng histamin nhẹ.
THUỐC CHỐNG CO GIÂT
Cơ chế tác dụng chung của các thuốc chống co
giật trong điều trị giảm đau thần kinh là làm
tăng cường đường ức chế cảm giác đau trung
ương hoặc giảm sự kích thích ngoại biên.
Các thuốc chống co giật thường dùng trong
điều trị giảm đau thần kinh là Gabapentin,
Pregabalin, Carbamazepin.
THUỐC CHỐNG CO GIÂT
Gabapentin/Pregabalin
Cơ chế tác dụng:Thuốc có cấu trúc tương tự như GABA
nhưng không liên kết với các thụ thể GABAA hoặc
GABAB cũng như không ảnh hưởng đến quá trình tổng
hợp hoặc hấp thu GABA. Nó liên kết với ái lực cao với
tiểu đơn vị α-2-δ-1 của các kênh Ca bị kiểm soát điện
áp, do đó điều chỉnh sự giải phóng các chất dẫn truyền
thần kinh kích thích
Chỉ định:
Động kinh (đơn trị liệu hoặc điều trị bổ trợ).
Điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi,
rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn
Carbamazepin
Cơ chế tác dụng:Thuốc có cấu trúc tương tự chống trầm
cảm ba vòng, tác dụng trên kênh Na, hiệu quả hơn
Valproate. Là thuốc chính trong điều trị đau thần kinh
V, hiệu quả trong 70-89% trường hợp. Thuốc làm giảm
số cơn và cường độ cơn đau. Có sự liên hệ giữa nồng
độ và hiệu quả giảm đau của thuốc
Chỉ định
-Động kinh toàn bộ thể co cứng –giật rung.
-Động kinh cục bộ đơn giản và phức hợp, đặc biệt là thể
tâm thần vận động.
-Đau do nguyên nhân thần kinh như: đau dây thần kinh
sinh ba, đau trong zona, giang mai thần kinh…
Thuốc giảm đau loại Morphin
•Morphine là thuốc giảm đau mạnh do làm tăng ngưỡng nhận cảm
giác đau, thuốc còn làm giảm các đáp ứng phản xạ với đau. Tác
dụng giảm đau của morphine là do thuốc kích thích trên receptor
muy và kappa.
•Morphine ức chế tất cả các điểm chốt trên đường dẫn truyền cảm
giác đau của hệ thần kinh trung ương như tủy sống, hành tủy, đồi
thị và vỏ não. Như vậy, vị trí tác dụng của morphine và các opioid
chủ yếu nằm trong hệ thần kinh trung ương. Khi dùng morphine,
các trung tâm ở vỏ não vẫn hoạt động bình thường, nhưng cảm giác
đau đã mất, chứng tỏ tác dụng giảm đau của morphine là chọn lọc.
Khác với thuốc ngủ, khi tất cả các trung tâm ở vỏ não bị ức chế,
bệnh nhân mới hết đau.
•Tác dụng giảm đau của morphine được tăng cường khi dùng cùng
thuốc an thần kinh. Morphine làm tăng tác dụng của thuốc tê.
Thuốc giảm đau loại Morphin
Thuốc giảm đau loại Morphin
Tác dụng dược lý khác
-Gây ngủ
-Gây sảng khoái.
-Trên hô hấp: Morphine tác dụng trên receptor µ
2và ảnh hưởng trực tiếp đến trung tâm hô
hấp. Liều thấp morphine kích thích Hô hấp, liều cao hơn thì ức chế trung tâm hô hấp ở hành
tủy
-Tác dụng trên vùng dưới đồi Morphine làm mất thăng bằng cơ chế điều nhiệt làm thân nhiệt
giảm nhẹ. Tuy nhiên, khi dùng liều cao kéo dài, thuốc có thể gây tăng nhiệt độ cơ thể.
-Tác dụng nội tiết
-Trên tim mạch: Ức chế nhẹ lên tim, giảm nhịp tim. Ở liều điều trị morphine không ảnh hưởng
trên huyết áp. Liều cao làm hạ huyết áp do ức chế trung tâm vận mạch
-Trên cơ trơn: Cơ trơn của ruột: do hoạt hóa thụ thể μ của ống tiêu hóa nên morphine làm giảm
nhu động ruột già, giảm tiết dịch tiêu hóa, tăng trương lực cơ
Trên các cơ trơn khác: làm xuất hiện cơn hen trên người có tiền sử bị hen (do co khí quản).
Chỉ định
Giảm đau: dùng trong những cơn đau dữ dội cấp tính hoặc đau không đáp ứng với các thuốc
giảm đau khác (đau sau chấn thương, đau sau phẫu thuật, đau ở thời kỳ cuối của bệnh, đau
do ung thư…). Để giảm đau ở những bệnh không chữa khỏi được (như ung thư thời kỳ cuối),
có thể dùng morphine quá 7 ngày.
Phối hợp khi gây mê và tiền mê